| mát | tt. Hơi lạnh một chút: Gió mát, hóng mát; Chim xanh ăn trái xoài xanh, Ăn no tắm mát đậu nhành cây đa (CD). // Hết cơn sốt: Em đã mát. // Có che nắng: Bóng mát, chỗ nầy mát. // Bổ về âm: Ăn đồ mát; Rau câu, rau má có nhiều chất mát. // (B) Khoan khoái, êm-dịu, sung-sướng: Mát măt, mát tay. // Thoảng qua, nhẹ-nhàng: Hờn mát, nói mát. |
| mát | - t. ph. 1. Dịu, hết nóng bức; làm cho dịu hay hết nóng bức: Trời về chiều đã mát; Quạt cho mát. 2. Có tác dụng làm cho khoan khoái dễ chịu như khi đang nóng được ăn hay uống đồ lạnh: Dưa hấu mát. 3. Mỉa mai, khinh hay giận một cách ngọt ngào: Nói mát; Cười mát. - t. Hụt một chút so với trọng lượng ghi trên cân: Bơ lạc nặng ba lạng mát, thêm mươi củ vào cho đủ. |
| mát | (masse) 1. dt. Bộ phận dẫn điện trong nhà máy chạm với đất. II. tt. Dở hơi: nó hơi mát. |
| mát | tt. 1. Có nhiệt độ vừa phải, không nóng, không lạnh, gây cảm giác dễ chịu: gió mát o trời mát o đi dạo mát. 2. Có cảm giác dễ chịu, không nóng bức: tắm mát. 3. Có tác dụng làm cho cơ thể không bị nhiệt: ăn những thứ mát để tránh rôm xẩy o vị thuốc mát. 4. Mỉa mai, hờn giận một cách nhẹ nhàng, kín đáo: câu nói mát o chửi mát. |
| mát | tt. (Cân) hơi hụt, hơi non một chút: cân mát quá. |
| mát | tt 1. Không nóng bức khiến người ta cảm thấy dễ chịu: Trời về chiều đã mát; Quạt cho mát. 2. Khiến cho cảm thấy dễ chịu vì không còn thấy nóng bức: Gió mát; Nước mát. 3. Nói thức ăn khiến người ta cảm thấy êm dịu trong bụng: Đậu xanh là thức ăn mát. trgt Tuy nhẹ nhàng, nhưng ngụ ý chê bai: Nói mát; Cười mát. |
| mát | tt Hơi non một chút so với trọng lượng đã cân: Gói này được ba cân mát. |
| mát | tt. Có hơi lạnh vừa, dễ chịu: Lấy gió mát trăng thanh kết nghĩa (Ng.gia.Thiều) Ngb. 1. Khoan khoái, dễ chịu: Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (Ng.Du) 2. Thoảng qua, không rõ: Nói mát. // Nói mát, nói kháy, có ý châm biếm. |
| mát | .- t. ph. 1. Dịu, hết nóng bức; làm cho dịu hay hết nóng bức: Trời về chiều đã mát; Quạt cho mát. 2. Có tác dụng làm cho khoan khoái dễ chịu như khi đang nóng được ăn hay uống đồ lạnh: Dưa hấu mát. 3. Mỉa mai, khinh hay giận một cách ngọt ngào: Nói mát; Cười mát. |
| mát | .- t. Hụt một chút so với trọng lượng ghi trên cân: Bơ lạc nặng ba lạng mát, thêm mươi củ vào cho đủ. |
| mát | Nói cái sức nóng đã bớt, đã dịu; hơi hơi lạnh: Gió mát. Mát trời. Nghĩa bóng: 1. Khoan-khoái dễ chịu: Mát mặt, mát ruột. Văn-liệu: Bớt bát, mát mặt. Mát mặt, chặt dạ. Ngồi mát ăn bát vàng. Mềm như lạt, mát như nước (T-ng). Gió trăng mát mặt, muối dưa chay lòng (K). Lấy gió mát, trăng thanh kết nghĩa (C-o). Trăng thanh, gió mát nhường chiều trọng ai (C-o). Suối vàng dưới mát má hồng lây thơm (Nh-đ-m). Mưa lúc nào, mát mặt lúc ấy (T-ng). Mát mặt anh-hùng khi tắt gió (thơ Xuân-hương).2. Thoảng qua, nhẹ-nhàng: Hờn mát. Nói mát. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Kiếm ngụm nước mưa mà uống cho mát ruột. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Nhưng khách không nhận lời , nói giải chiếu ngồi ngoài hè cho mát. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mmátthân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
Im lặng một lúc lâu , bà lại nói tiếp : Muốn tìm vào chỗ sang trọng đôi chút để được mmátmặt , chứ có phải mình ế ẩm gì mà làm lẽ. |
* Từ tham khảo:
- mát da mát thịt
- mát dạ hả lòng
- mát dịu
- mát gan mát ruột
- mát lành
- mát lòng