| màn the | dt (The là thứ lụa mỏng) Từ thường dùng để chỉ chỗ phòng kín đáo của phụ nữ ngày xưa (cũ): Thui thủi chốn màn the. |
| Sau một bức màn the , thoáng thấy bóng người con gái , chàng đứng lại. |
Thực vậy , đã hiện ra một khoảng sáng mờ ở một góc đình màn vải tây màu đỏ , và cánh màn the màu hồng đào dần dần rõ ra trong cái phòng nhỏ hẹp. |
Hừ ! Chả còn mấy tháng nữa chị Hồng đã nằm trong chiếc màn the hồng mới. |
| Do đó , chàng trai gặp cô gái , nói đôi ba câu chuyện , biết là đã bắt tình nhau , vội vã bảo "em" : Để anh mua cốm , mua hồng sang sêu Làm như sêu Tết mà đem hồng , đem cốm sang nhà gái là... nhất vậy ! Mà thật ra thì nhà trai đem Tết nhà gái , còn gì quý hơn là cốm với hồng? Từ tháng Tám trở đi , Hà Nội là mùa cưới... Gió vàng động màn the , giục lòng người ân ái... Cũng có đôi khi chàng trai đưa hồng và cốm sang sêu thì mới biết là "người ngọc" đã có nơi rồi : Không ngờ em đã lấy chồng Để cốm anh mốc , để hồng long tai ; Tưởng là long một long hai , Không ngờ long cả trăm hai quả hồng ! Nhưng thường thường thì hồng , cốm đưa sang nhà gái như thế vẫn là báo trước những cuộc tình duyên tươi đẹp , những đôi lứa tốt đôi cũng như hồng , cốm tốt đôi. |
| Gió lay động bức màn the. |
| Chỉ có một lần thằng Ngộ Lang làm cho mẹ nó buồn sợ hơn hết là một buổi tối ,nó vén màn the lên ,kéo mẹ nó đến gần cử song có con tiện chỉ cho mẹ nó xem một vầng trăng sớm ló lên đầu hồi nhà. |
* Từ tham khảo:
- ngốc nghếch
- ngộc nghệch
- ngôi
- ngôi
- ngôi báu
- ngôi thứ