| chợ đông | dt. Chợ nhóm thật sớm, lúc hừng-đông, có đông người: Trai khôn tầm vợ chợ đông; Chợ đông sao chẳng bán hàng, chờ tan buổi chợ dạo làng bán duyên (CD). |
Buổi chợ đông , con cá hồng anh chê lạt Buổi chợ tan rồi , con tép bạc cũng phải mua. |
BK Buổi chợ đông con cá hồng em chê lạt Buổi chợ tan rồi con tép bạc em khen ngon. |
Buổi chợ đông , sao em chẳng bán hàng Để tan buổi chợ , em dạo làng bán duyên ! Buổi mai anh đi tàu Huế , chiều xế anh đi tàu Hàn Bước chân xuống ghe nan sang tàu trận , đi qua địa nhân (bị thiếu ko dịch được) Em ở nhà báo bổ mẹ thầy Suốt năm canh luỵ nhỏ , mình võ xương gầy dọi anh. |
| Chiều hôm qua , ở giữa chợ đông đúc , chợt gặp Bính , nó liền ôm choàng ngay lấy , khóc như mưa gió. |
Tôi tìm cho mình một nhà nghỉ ở Nyaung U , ngay cạnh khu chợ đông đúc tấp nập , cách Old Bagan khoảng bốn kilomet. |
| Tôi thấy khoảng nửa tá các khu chợ đông đúc và nhộn nhịp , vài cuộc biểu tình nho nhỏ và một vụ đánh nhau giữa hai người lái xe vì va chạm gì đó. |
* Từ tham khảo:
- tam tỉnh ngô thân
- tam tự kinh
- tạm lĩnh
- tạm nhập
- tạm tha
- tạm tiệc