| chồm ra | đt. Ló đầu và gie mình ra: Cấm chồm ra cửa xe. |
| Dương chồm ra phía trước , hết nhìn Bạch Doãn Triêu lại nhìn Nhạc , như trách móc tại sao hai bên đôi co sinh chuyện làm gì để buộc Đông cung phải phân xử. |
A ha , Võ Tòng ? Cả tháng nay không gặp ! Một người đàn ông búng đầu ngón tay canh cách vào cổ chai rượu , lắc lắc đôi vai , khề khà hát : “Võ Tòng mà đả hổ Tại Kiến Dương Cang Gặp anh thời giữa đàng... " Con chó nhe nanh , lông gáy dựng lên , hai chân trước chồm chồm ra bóng tối sủa dữ dội. |
| Không biết bao nhiêu là chó , con nào con nấy dữ như quỷ sứ , cứ chồm chồm ra , cậy gần nhà chực xông vào cắn con Luốc. |
| Như căn nhà sát mép hồ nước trên trục đường 1 , với một mái tôn chồm ra như chực ngoạm hết người đi đường , hai chiếc máy nén hơi đặt cân đối ngay trước cửa y như hai khẩu đại bác thần công của nhà Nguyễn đặt trước cổng Ngọ Môn. |
| Một cô gái mà công bằng ra thì chẳng có lấy một nét gì hấp dẫn ngoài bộ ngực chồm ra quá mức và cặp mông như cái thúng úp vào. |
| Linh tính nghề nghiệp đã nhổ bật người thiếu tá dậy chồm ra hỏi : Chuyện chỉ Dạ... cháu... cháu... Toại hét lên như bị cắt cổ : Cháu làm răng? Dạ... mất... mất. |
* Từ tham khảo:
- mơ-mòng
- mờ-mờ
- mũ đông-pha
- mùi-mẽ
- mưa giào
- nại-hà