| mờ mờ | trt. Hơi mờ, không thấy rõ: Mắt thấy mờ-mờ, Trời mờ-mờ tối. |
| mờ mờ | - Hơi mờ: Mờ mờ sáng. |
| mờ mờ | tt Không được rõ: Mờ mờ sáng; Lúc mờ mờ tối. |
| mờ mờ | tt. Hơi mờ: Sáng hôm nay sương biết toả mờ-mờ (Th.Lữ) |
| mờ mờ | .- Hơi mờ: Mờ mờ sáng. |
| mờ mờ | Hơi mờ: Mờ mờ sáng. Mờ-mờ tối. |
| Căn phòng khách mờ mờ tối , những bức màn màu nâu nhạt. |
| Trong vườn đen , chỉ còn rõ con đường lót gạch Bát Tràng mờ mờ trắng. |
Chàng buồn nghĩ đến những cảnh mưa trong trăng , đến những quãng không rộng rãi mờ mờ và một cái bến đò ở rất xa với con thuyền ngủ im dưới mưa... Liên miên chàng nghĩ đến Thu , giờ này chắc đang ngủ yên và cũng như đêm nào , bàn tay nàng đương đặt trên nền chăn trắng với mấy ngón tay thon đẹp để xoãi và khẽ lên xuống theo nhịp thở. |
Trương đã nhìn thấy hai con mắt của Nhan đen như hai chấm nhung trong bóng tối mờ mờ. |
| Bên ngoài , mưa bụi lặng lẽ bay qua mờ mờ như hơi sương. |
Trời đã mờ mờ tối. |
* Từ tham khảo:
- tha thứ
- tha thướt
- thà
- thà ăn muối, chẳng thà ăn chuối chết
- thà ăn vảy trốc, chẳng thà ăn ốc tháng tư
- thà chịu đói nằm co chẳng thà ăn no đi mần