| thà | trt. Đành vậy còn hơn, tiếng so-sánh để chọn một, bỏ một: Thà làm quỷ phương Nam, còn hơn làm vương đất Bắc; Đánh giặc mà đánh tay không, Thà về xó bếp giương cung bắn mèo . |
| thà | - ph. Đành như thể còn hơn : Thà chết chứ không làm nô lệ. |
| thà | lt. Đành chấp nhận như thế nào đó, dù là không hay nhưng vẫn còn hơn: Thà chết không chịu nhục o Thà hi sinh tất cả chứ không chịu làm nô lệ. |
| thà | trgt Đành thế còn hơn là: Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ không chịu mất nước (HCM). |
| thà | trt. Đành thế còn hơn: Thà khuyên chàng đừng chịu tước phong. (Đ thị-Điểm). |
| thà | Đành thế còn hơn: Thà chết không chịu nhục. Văn-liệu: Đẻ con chẳng dạy chẳng răn, Thà rằng nuôi lợn mà ăn lấy lòng. Thà rằng chẳng biết cho xong, Biết bao nhiêu lại đau lòng bấy nhiêu (C-d). |
| Bà Thân là người thực tthà, hiền lành vẫn cứ tưởng đã có điều gì làm bà Tuân phật ý. |
Câu nói thực tthàchất phác của Hương không ngờ đã làm Trác phải thẹn thùng. |
| Nàng tin lời bà Tuân là thực thà ; và trước kia vì mợ phán đánh mắng , nàng đem lòng thù ghét bà , thì nay được bà an ủi , nàng lại như có chút cảm tình với mợ phán. |
| Câu chuyện này , có ai hỏi đến , Trác cũng thực thà theo lời đốc tờ nói lại. |
| thà bị mười lăm năm tù còn hơn là gặp hai người đó lúc này , hai người đã tử tế với chàng , đã tin chàng. |
Nhưng thà thế còn hơn là bà cụ sống để trông thấy con như thế này. |
* Từ tham khảo:
- thà ăn vảy trốc, chẳng thà ăn ốc tháng tư
- thà chịu đói nằm co chẳng thà ăn no đi mần
- thà đau ngắt chẳng thà giắt răng
- thà giữ trâu đực còn hơn ngồi chực bữa cơm
- thà là
- thà liếm môi liếm mép còn hơn ăn chép mùa hè