| cho vô | đt. Cho phép người vô: Tới giờ cho vô rồi // (lóng) Uống nốc: Cho vô một hơi ngon lành coi! |
| Hoa dẻ rừng trắng pha vàng như hoa nhãn , như hoa hồng bì... Cả rừng như mở ra cho vô vàn mùi hương lạ lùng thì thào cùng anh bộ đội. |
| Nó chán và gây cả cái gì mòn , sáo , rỗng tuếch cho vô vàn cái đẹp của thiên nhiên. |
| Sau khi bận rộn và vui vẻ thối tiền lẻ lại cho vô số người xem nhẹ dạ , một người trong đám mãi võ tiến về phía chiếc lồng sắt đặt dưới gốc bàng. |
| Nhưng ra về , mà tôi cứ nghĩ vân vi mãi , chẳng lẽ người kêu rằng chán đời , chán làm thơ đó , lại là Xuân Quỳnh? Bởi những tập sách còn kia , giở trang nào ra chẳng bắt gặp một con người thèm yêu , thèm sống , và một trong những bài thơ hay nhất của người đó mang tên Nếu ngày mai em không làm thơ nữa : Và trời xanh xin trả cho vô tận Trời không xanh trong đáy mắt em xanh Và trong em không thể còn anh Nếu ngày mai em không làm thơ nữa. |
| Thường niên gặp kỳ vạn thọ hoặc khánh đản triều đình vẫn nhớ đến công người làm giấy , ban cho nhà Chu hết Tưởng lục này đến Tưởng lục nọ và ân tứ cho vô khối là vàng lụa. |
| Tiên Khách nhờ được nghĩa sĩ Cổ áp Nha dùng kế đưa thuốc vào cho vô Song. |
* Từ tham khảo:
- toài
- toái
- toái thân phấn cốt
- toại
- toại chí
- toại lòng