| chịu nổi | đt. Chịu được, có thể chịu-đựng được: Chịu nổi một mùa mưa // Chịu cho sức nặng đè lên được: Chịu nổi 300 kí. |
Chẳng thể chịu nổi những câu đó , Trác đành cố gượng dậy làm các việc vặt cho qua ngày. |
| Không bao giờ mợ quên xoi mói Trác bằng những câu : Mày đã bảo bà bỏ thuốc độc cho con mày , thì bà có đánh chết mày , bà cũng hả lòng... Đã nhiều lần không chịu nổi những câu thâm độc ấy , nàng khóc lóc than thầm : Con ơi ! Mẹ cũng muốn chết theo con cho sướng ! Và mỗi lúc nhớ đến con , nàng lại thoáng có ý nghĩ rằng nó chết có lẽ lại là " thoát cho cái thân nó... " Hết tất cả những chuyện buồn ấy , nàng còn nhớ rõ từng tý , tựa như việc mới xảy ra ngày hôm qua. |
| Và người đáng thương , đáng trọng có lẽ là Trác đã chịu nổi được những cái độc ác của mợ. |
| Làm như vậy để làm gì ? Có nhiều khi Trương đã thấy không chịu nổi được nữa , toan bỏ việc ngay rồi muốn ra sao thì ra. |
| Văn minh vừa vừa chứ , người ta mới chịu nổi ! Loan cúi đầu ngẫm nghĩ một lát , rồi nàng nói giọng cương quyết : Thưa thầy me , thầy me cho con đi học , thầy me không thể cư xử với con như con vô học được nữa. |
Bỗng Loan cau mày lắng nghe tiếng bà Phán Lợi đứng ở điện thờ mắng đầy tớ : Tôi nuôi các người để các người giúp đỡ tôi chứ để các người ăn không ngồi đùa giỡn đấy à ? Chướng mắt lắm , không chịu nổi ! Tiếng sau cùng bà kéo dài ra và cao giọng như có ý để Loan nghe thấy. |
* Từ tham khảo:
- thuỷ-hoả-du
- thuỷ-hoạn
- thuỷ-học
- thuỷ-liêm
- thuỷ-lôi-đĩnh
- thuỷ-lục