| chị kia | dt. Tiếng gọi một người đàn-bà khi muốn sinh-sự: Chị kia bới tóc cánh tiên, Ghe bầu đi cưới một thiên cá mòi // Tiếng chỉ một người đàn-bà khác: Chị nầy đen hơn chị kia. |
| Nếu có xảy ra việc gì thì tôi còn ân hận , khổ sở bằng trăm chị kia ! Nghe Văn nói thế Liên bỗng lại lo sợ trở lại : Nhưng liệu có việc gì không anh ? Không có gì đâu ! Chị cứ lên nhà đi , và cứ tin lời tôi nói. |
Người canh cổng thấy cô thập thò ra dáng băn khoăn thì lên tiếng hỏi : chị kia muốn gì ? Cô ấp úng : Thưa thầy , tôi... tôi... Bác canh cổng lại quát : Cái gì ? Thưa thầy... không ạ. |
| Tôi biết người biên tập viên đó hơn tôi mười lăm tuổi nhưng tôi sẽ viết đi một bức thư ngang hàng , vì người đó đã gọi tôi là chị kia mà. |
| Cái chị kia kìa ," Jehad chỉ tay vào một bạn tóc vàng , chân dài , rất xinh "đang nói chuyện tự nhiên cầm tay em". |
Năm phút , mười phút , nửa giờ... Ông giáo ngẩng lên ngó mặt chị Dậu : chị kia , sang đây tôi đọc cho nghe , rồi điểm chỉ vào ! Dón dén , chị Dậu đến cạnh tràng kỷ. |
Thủ quỹ vừa đếm xong hai chuỗi tiền chinh , hắn gọi chị Dậu và bảo : Này chị kia , đừng khóc nữa , vào đây mà xem , mỗi đồng thiếu mất bốn xu đây này ! Một hào của chị đưa trả tiền các trừ vào chỗ này hết tám xu rồi , còn thiếu bốn xu nữa nhé. |
* Từ tham khảo:
- gàu tay
- gàu vảy
- gặc đầu
- gằm đầu
- gằm-ghì
- gằm mặt