| gằm mặt | đt. Cúi mặt xuống vì xấu-hổ: Bị rầy, gằm mặt chịu. |
| Nàng vội vàng lên nhà trên chào mợ phán : Lạy cô ạ ! Nàng cúi ggằm mặtkhông dám nhìn trước sau. |
| Mịch thấy lạ , hấp tấp hỏi : Sao mày không đáp ? Vợ mày đó trời ơi , tao nói đến hai tiếng này mà lòng sôi lên muốn cho mày một nhát cho rảnh mắt , người vợ mày đoạt của tao đó , nàng ở đâu ? Lạng không có lối thoát , phải lắp bắp trả lời : Nàng đi đâu tôi không biết nữa ! Mịch giật mình , lo lắng hỏi : Đi đâu ? Tại sao nàng bỏ đi ? Mày chán chê nên đuổi người ta phải không ? Lạng cúi gằm mặt xuống không dám xác nhận. |
Chị Minh chỉ càng cúi gằm mặt xuống. |
| Bính hoang mang , cúi gằm mặt trông dải đường nhựa lấp lánh bóng trăng , nhấc từng bước một. |
Bính tránh hẳn sang bên kia , gằm mặt xuống xốc lại cái đẫy vải đeo sau lưng. |
Hùng ơi , thằng bạn quê Sài Gòn , hôm nào ngồi trong phòng thi , nó cúi gằm mặt xuống bàn có đến 30 phút Rồi ngẩng lên và tha hồ cắm cúi , cắm cúi viết , viết hoài. |
* Từ tham khảo:
- chực như chó chực cối
- chực như chó chực máu giác
- chực tiết
- chửi
- chửi bóng chủi gió
- chửi bới