| chỉ vì | trt. Chẳng qua là, vì thế chớ không vì lẽ nào khác cả: Chỉ vì tôi nghèo, người ta mới khi-dể tôi |
| Nhưng chàng vào chỉ vì chàng không có can đảm quay lại để qua cửa sổ một lần nữa. |
| Đến tức đã mắc mưu Thu và ngầm tỏ ra cho Thu biết rằng hôm đó rõ ràng mình nghe thấy mà làm như không nghe thấy chỉ vì mình đã yêu. |
Giá Quang bây giờ biết Quang biết bây giờ một năm nữa sẽ chết Chắc chắn chết như mình thì không hiểu Quang nghĩ ra sao ? Nhưng hiện giờ thì Quang sung sướng chỉ vì Quang sống không bao giờ phải chết. |
| Chàng sung sướng chỉ vì chàng thấy mình như một con chim thoát khỏi lồng , nhẹ nhàng trong sự tự do không bờ bến. |
Trương sung sướng chỉ vì chàng tránh được một việc rất tầm thường nhưng rất đáng sợ đối với chàng : về nhà ngay lúc đó. |
| Trương nhất quyết chỉ vì chàng thấy náo nức muốn biết : rồi sẽ ra sao. |
* Từ tham khảo:
- dầu dấm
- dầu dấu
- dầu đèn
- dầu đi-ê-zen
- dầu gan cá
- dầu giun