| chỉ là | trt. Vốn là, là vậy thôi, không thể khác hơn: Chỉ là vấn-đề sinh sống thôi, không chi khác cả. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó cchỉ làcủa thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
| Ở nhà chồng , công việc thực là ít ỏi , và nhẹ nhàng ; song nàng cảm thấy rằng trong mọi việc mình làm cchỉ làngười vâng theo dưới quyền kẻ khác. |
| Không bao giờ như buổi sáng nay nàng cảm thấy rõ rằng nàng cchỉ làmột đứa ở , một đứa ở không công nữa ! Còn tình thương của chồng , thực nàng chưa biết đến , họa chăng một đôi khi nàng cũng được thỏa mãn dục tình , nhưng chỉ thế thôi. |
| Đứa con đương có trong bụng cchỉ làkết quả của sự ham muốn về xác thịt. |
| Nhiều lần nàng nghĩ thầm rằng cậu phán cchỉ làngười mê hám tìm cái thú mới lạ về xác thịt bên một cô gái trẻ , có sắc đẹp như nàng. |
| Và nay sự từng trải đã giúp nàng hiểu rằng đó cchỉ làlời nói màu mè , không chân thật. |
* Từ tham khảo:
- sương sa hoa nở
- ta đây kẻ giờ
- tạ dĩ
- tạ lòng
- tài mệnh
- tài quyền