| che của | đt. Giữ của, coi tiền của là trọng dù phải chết để bảo-vệ của-cải cũng không từ: Lấy của che thân chớ ai lấy thân che của (TNG.) |
| Anh ngồi thừ người ra , không buồn uống chén nước che của tôi mời. |
| Nhà có còn sót cơm cháy không ạ ? Bực vì thấy chúng bẻm mép , họ càng trêu : Hừ , các ông cởi hết quần áo lính vứt xuống sông rồi , còn cái quần che của quí là may. |
| Bởi lẽ trước sau ả chỉ là một con điếm , một con điếm mạt hạng đội lốt thượng lưu sống bằng sự chở che của cả trăm thằng đàn ông giàu có. |
| Vì không làm sao được , Mịch đã phải kêu gọi đến quỷ thần hai vai chứng giám ! Rồi thì , sau đấy , Mịch cũng phải ngạc nhiên rằng mình thay đổi chóng quá , rằng mình không còn một tí gì là cô thôn nữ thuở trước nữa , vì mảnh hồn ngây thơ trong sạch đã bị cảnh ngộ giết chết mất rồi ! Bây giờ , Mịch đã thuộc vào hạng người mà nền luân lý mù lòa , mà những dư luận bất cập và ấu trĩ sẽ kết án gay gắt... Đời người đầy dẫy những sự bất bình , những nỗi đau thương , song le không có một thứ ánh sáng nào soi thấu được đến những điều uẩn khúc ấy , thì Mịch cũng bất chấp lời khen tiếng che của đời... Mịch có thể tự liệt vào phái người tha thiết bênh vực những đàn bà lừa chồng , những cặp gian phu dâm phụ , vì những người ấy mà có chính là vì trong đời có những người khổ như Mịch và Long , chỉ có thế thôi ! Mịch không nhớ tiếc tuổi ngây thơ xưa kia nữa. |
| Nơi đó lau sậy và chuối tiêu hồng được trồng nhiều , khá khuất , chỉ những cô gái ra tắm sông rồi áo quần thay luôn trong sự chở che của những thân chuối vạm vỡ. |
| Không đồng tình với cách trì hoãn , có dấu hiệu bao cche củaUBND thị xã Từ Sơn khi sự việc xảy ra đã lâu nhưng không có động thái vào cuộc , xử lý , gia đình chị T. cho biết , sẽ tiếp tục phản ánh tới cơ quan công an và UBND tỉnh Bắc Ninh để chỉ đạo , điều tra , làm rõ vụ việc. |
* Từ tham khảo:
- BẠU
- băm ba
- bằm chả
- bằm tương
- BẰM-BẶP
- bặm miệng