| chẳng bằng | trt. Tiếng dùng để chọn một bỏ một sau khi so-sánh: Ba năm ở với người đần, Chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn (CD). |
| chẳng bằng | trgt Thà... còn hơn: Ngồi cãi nhau chẳng bằng đi ngủ. |
| chẳng bằng | ph. Từ so sánh có nghĩa là "thì...còn hơn": Ngồi nói chuyện phiếm chẳng bằng đi hóng mát. |
Đối với ông phán , ông chủ sự vẫn bằng mặt mà chẳng bằng lòng. |
Anh nhắn tôi ra chợ huyện , cho một quan tiền Phải khi vỡ chợ , tôi liền về không Chạy một thôi ra đến tận cánh đồng Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa Hỡi bà hàng cầu Lũng , còn sớm hay trưa ? Đường về quan họ , có vừa hay chăng ? Yêu nhau chả nói chả rằng Hay là tôi ở , chẳng bằng lòng mẹ cha. |
Ba năm ở với người đần chẳng bằng một lúc đứng gần người khôn. |
BK Ba năm ở với người đần chẳng bằng một lúc đứng gần người ngoan. |
Ba năm ở với người đần chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn. |
Ba năm ở với người đần chẳng bằng một lúc ghé cùng người khôn. |
* Từ tham khảo:
- một chốn đôi nơi
- một chốn đôi quê
- một chồng rẫy bảy chồng chờ
- một chút
- một chút gọi là
- một chữ bẻ đôi