| chăn bông | dt. Mền bông, mền nỉ, đắp ấm hơn mền vải: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh-lùng (HXH.) |
| chăn bông | dt. Chăn bằng bông: Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh-lùng (H.x.Hương) |
| Trong một căn nhà chật hẹp và bẩn thỉu , một thiếu phụ bế con nhìn ra , nét mặt thiếu thụ trong bóng tối , Trương đoán là đẹp và có duyên : cạnh gường vì nhà chật để mấy cái hòm cũ , một đôi gối và một cái chăn bông bọc vải đỏ lấm tấm hoa. |
| Chàng nghĩ tới chăn bông mới lấy ra được vài hôm từ khi trời trở rét vào cái đời thân mật , đầm ấm của một đôi vợ chồng nghèo , lát nữa khi buổi chiều buồn về. |
| Loan kéo về phía mình tấm chăn bông mà Hiền vừa lồng xong , cuộn tròn lại. |
| Nàng chống khuỷu tay rồi nghiêng người đặt má trên tấm chăn bông. |
Anh về thưa với mẹ cha May chăn cho rộng để mà đắp chung Sập , bình phong , chăn bông , chiếu miến Trong thì lụa xuyến , ngoài miến the đôi Chẳng đâu hơn nữa , anh ơi ! Anh về thưa với mẹ cha Trồng dâu cho tốt tháng ba nuôi tằm. |
| Ông kéo tấm chăn bông đắp lên ngực con. |
* Từ tham khảo:
- kính chào
- kính chúc
- kính chuộng
- kính cổ
- kính hiển vi
- kính hiển vi điện tử