| luyện | dt. (thực): Cây xoan, cây thầu-dầu: Hột luyện. |
| luyện | dt. Nấu kim-thuộc; gạn lọc, rèn-đúc: Luyện đá vá trời. |
| luyện | đt. Tập rèn, dạy-dỗ: Đào-luyện, huấn-luyện, tập-luyện. |
| luyện | - 1 đgt. Chế biến cho tốt hơn bằng tác động ở nhiệt độ cao: luyện thép luyện đan luyện kim. - 2 I. đgt. 1. Trộn kĩ, nhào đều cho dẻo, nhuyễn: luyện vôi cát và xi măng để đổ trần nhà. 2. Tập nhiều, thường xuyên để thành thục, nâng cao kĩ năng: luyện võ luyện tay nghề luyện tập luyện thi đào luyện huấn luyện khổ luyện ôn luyện rèn luyện tập luyện thao luyện tôi luyện tu luyện. II. tt. Điêu luyện, nói tắt: Tiếng đàn nghe rất luyện. |
| luyện | đgt. Chế biến cho tốt hơn bằng tác động ở nhiệt độ cao: luyện thép o luyện đan o luyện kim. |
| luyện | I. đgt. 1. Trộn kĩ, nhào đều cho dẻo, nhuyễn: luyện vôi cát và xi măng để đổ trần nhà. 2. Tập nhiều, thường xuyên để thành thục, nâng cao kĩ năng: luyện võ o luyện tay nghề o luyện tập o luyện thi o đào luyện o huấn luyện o khổ luyện o ôn luyện o rèn luyện o tập luyện o thao luyện o tôi luyện o tu luyên. II. tt. Điêu luyện, nói tắt: Tiếng đàn nghe rất luyện. III. Thuần thục: điêu luyện o lão luyện o thục luyện o tinh luyện. |
| luyện | đgt Nấu kim loại: Luyện thép. |
| luyện | đgt Tập cho thành thạo: Luyện võ; Luyện văn. |
| luyện | đt. Tập, làm luôn cho giỏi: Trường đời là nơi luyện con người. |
| luyện | đt. Nấu thật kỹ, lựa lấy chất tốt mà thôi: Luyện kim-thuộc. // Luyện binh. Luyện da cứng. Cách luyện da cứng. |
| luyện | .- đg. 1. Chế biến cho tốt hơn: Luyện sắt. 2. Rèn tập cho thành thục, cho giỏi: Luyện học sinh; Luyện binh. |
| luyện | Tơ lụa nấu trắng (không dùng một mình). Nghĩa bóng: làm cho thực kỹ-càng: Trường học là nơi luyện nhân-tài. |
| luyện | Nấu đúc thật kỹ: Luyện thuốc. Luyện vàng. Văn-liệu: Luyện đá vá trời (T-ng). Ngâm thơ Bạch tuyết, luyện bài kim-đan (L-V-T). |
" Thị Loan chỉ có mỗi một tội là cắp sách đi học để rèn luyện tâm trí thành một người mới , rồi về chung sống với người cũ. |
| Thỉnh thoảng thấy cảnh đẹp , trời chiều man mác , điếm cỏ cầu sương mà tự nhiên bật miệng ngâm lên câu thơ chữ tây , lại vội vàng nhìn quanh xem có ai nghe thấy không ? Về sau phải tập luyện cho quen , bây giờ thật là An Nam rồi. |
| Nếu thế thời từ nay tôi xin luyện hồn trước đi , còn về đường vật chất chắc anh làm cho tôi thoát ly ra dễ lắm. |
| Đã lâu lắm , chàng luyện cho lòng chàng khô khan và tránh xa những sự tình ái , yêu thương , những sự mà giữa lúc non sông mờ cát bụi , chàng đâu dám nghĩ đến. |
Là vì thấu hiểu Chương , biết Chương ưa những điều luân lý gay go , nàng cố luyện tâm hồn nàng theo vào khuôn khổ. |
| " Tôi đã hết sức luyện tâm trí tôi được như lời sư tổ dạy , nên tôi coi đàn ông hay đàn bà không khác nhau chút nào , và ví phỏng bây giờ tôi hoá ra làm con gái , tôi cũng không biết là trai hay gái , chỉ nhớ rằng mình là người xuất gia tu hành mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- luyện đan
- luyện đạt
- luyện kim
- luyện kim bột
- luyện kim đen
- luyện kim màu