| lưu li | - Thứ ngọc quí. |
| lưu li | dt. Loại ngọc quý: viên ngọc lưu li. |
| lưu li | đgt. Xa lìa, trôi dạt nay đây mai đó: gặp bước lưu li. |
| lưu li | dt (H. lưu: một thứ ngọc; li: thứ ngọc) Một thứ ngọc quí (cũ): Người xưa coi đạo đức cao siêu quí như ngọc lưu li. |
| lưu li | tt (H. lưu: di động; li: lìa) Xa rời quê hương, nay đây mai đó: Mưa dồn gió dập xui khách lưu li (PhBChâu); Phong trần xui gặp bước lưu li (Tản-đà). |
| lưu li | .- Thứ ngọc quí. |
| lưu li | Xa lìa trôi nổi: Gặp bước lưu-li. |
| lưu li | Ngọc đá. |
Cái bần là cái chi chi Làm cho thân thích lưu li vì bần Cái bần là cái tần ngần Làm cho bạn hữu đang gần lại xa Cái bần là cái xót xa Làm cho vay một , trả ba không rồi Cái bần là cái lôi thôi Làm cho quân tử đứng ngồi không an Cái bần là cái dở dang Làm cho trăm mối ngổn ngang vì bần Xưa nay tạo hoá xoay vần Hết bần lại phú , chẳng cần chi đâu. |
Chàng bạc , chớ thiếp không bạc Bởi con dao vàng sút ngạc Nên đèn hạnh lưu li Thiếp chờ chàng ba bốn năm ni Chờ không thấy bạn , thiếp phải ra đi lấy chồng. |
BK Chẳng chùi để vậy lưu li Chùi ra tỏ rạng , thua gì hột châu. |
| Nhớ lại có những đêm tháng mười ở Hà Nội , vợ chồng còn sống cạnh nhau , cứ vào khoảng này thì mặc áo ấm dắt nhau đi trên đường khuya tìm cao lâu quen ăn với nhau một bát tam xà đại hội có lá chanh và miến rán giòn tan , người chồng lạc phách đêm nay nhớ vợ cũng đóng cửa lại đi tìm một nhà hàng nào bán thịt rắn để nhấm nháp một mình và tưởng tượng như hãy còn ngồi ăn với người vợ thương yêu ngày trước , nhưng sao đi tìm mãi , đi tìm hoài không thấy một tiệm nào bán thịt rắn thế này ? Rõ mình là thằng điên ! Rắn thì phải ăn vào trời rét , vì rắn lúc ấy mới béo mà nhả hết chất độc ở trong mình ra , cho đến đông chí thì vào thu hình trong hang ; lúc ấy rắn ăn không còn bổ mà có khi còn độc nữa , thế thì sao tháng mười ở đây , nóng chảy mỡ ra , lại có thể có thịt rắn để làm vui khách hàng kén ăn ? Người đàn ông oanlưu lilưu li ngửng lên nhìn trời thấy mây đỏ đòng đọc mà không khí đặc quánh lại như có thể lấy dao ăn để thái ra : trời này còn nóng mà độc lắm đây. |
| Qua màn mưa phùn tím nhạt , những ruộng mạ xanh hoa lí giải ra như những tấm thảm lưu li , chỗ đậm , chỗ nhạt , trông thật tài tình. |
Dưới chân một bàn thờ bày trên bệ gạch xây sâu vào bức tường dày , Bính quỳ gối trước ánh đèn lưu li xanh biếc nhòa với ánh nắng gần tàn lọc qua lần cửa kính tím phớt. |
* Từ tham khảo:
- lưu linh
- lưu linh lưu địa
- lưu loát
- lưu luyến
- lưu lượng
- lưu manh