| cha con | dt. Tiếng chỉ cha mình khi nói với người khác: Cha con đi vắng // Tiếng gọi chung cả cha lẫn con: Cha con nhà nẫu; Hai cha con. |
| cha con | dt. 1. Cha của con: Cha con không có ở nhà. 2. Cha và con: Cha con cùng ngồi xem sách. |
| Dũng biết trước rằng sẽ có chuyện bất bình giữa hai cha con. |
| Mai cũng nén lòng tức mà trả lời cho xong xuôi : Bẩm cha con đậu tú tài và đã mất rồi : Mẹ con cũng qua đời. |
Mai tái mặt , cất tiếng run run đáp lại : Bẩm cha con cũng mới mất , con vừa đoạn tang. |
| Bà hỏi : Vậy cô có được cha cô thương yêu không ? Bẩm bà lớn , cha con thương con lắm. |
Vậy chắc cô hiểu tình cha con thế nào thì tình mẹ con cũng thế , có lẽ tình mẹ con còn khắng khít âu yếm , thân mật hơn nhiều. |
Bẩm bà lớn , sau khi nhà con bị sa sút , cha con mất đi thì chị em chúng con bị bơ vơ không nơi nương tựa. |
* Từ tham khảo:
- rón
- rón
- rón rén
- rong
- rong
- rong