| luống | dt. Vồng đất vun cao lên: Luống bắp, luống khoai // (R) Bột cán trên bàn cán để ép bún: Đi luống. |
| luống | trt. Phí mất, liều, không kể tới: Bỏ luống, để luống, thả luống // Khiến, bắt, xui nên: Thấy trăng luống hổ với đèn, Ai cho sang cả, khó hèn khác nhau (CD). |
| luống | - d. 1. Khoảng đất dài và cao để trồng cây: Luống khoai; Luống su-hào. 2. Cg. Luống cày. Đường dài do lưỡi cày rạch khi xới đất. - đg. Uổng phí, để mất: Luống công đi sớm về trưa. |
| luống | dt. Khoảng đất được vun cao lên để trồng trọt: vun thành luống o Nhà trồng ba luống cà. |
| luống | đgt. Uổng, phí hoài: luống công chờ đợi o luống công thức khuya dậy sớm. |
| luống | tt. (Tuổi) khá cao nhưng chưa phải đã già: Tuổi đã luống. |
| luống | pht. Từ biểu thị mức độ nhiều, diễn ra liên lục, không dứt: Đêm ngày luống những âm thầm. (Truyện Kiều). |
| luống | dt 1. Khoảng đất dài và đắp cao để trồng trọt: Đánh luống trồng rau cải; Luống khoai lang 2. Đường dài do luỡi cày rạch trên ruộng: Lưỡi cày tám tấc đã vừa luống to (cd); Bao nhiêu luống cày còn trộn sắt gang (NgĐThi). |
| luống | tt Không còn trẻ nhưng chưa già: Một vị giáo sư đã luống tuổi mà vẫn chưa có vợ. |
| luống | đgt Uổng phí; Để mất: Chỉ nhọc mình thôi lại luống công (cd); Tiếc công lặn suối qua đèo luống công (Tản-đà). |
| luống | trgt 1. Khiến cho: Mây nước xa trông luống ngậm ngùi (Tản-đà); Cảnh đấy người đây luống đoạn trường (Bà huyện TQ). 2. Mà phải: Cũng mang tiếng má hồng mặt phấn, luống năm năm chịu phận phòng không (BNT). |
| luống | dt. Vồng đất dài do đường cày vun lên. // Luống khoai. Luống cày. |
| luống | bt. Uổng, mất công: Luống năm năm chực phận phòng không (Ng.gia.Thiều) Nghĩ thì càng tủi, nhớ thì luống thương (Ph.Trần) // Luống công, uổng công. |
| luống | .- d. 1. Khoảng đất dài và cao để trồng cây: Luống khoai; Luống su-hào. 2. Cg. Luống cày. Đường dài do lưỡi cày rạch khi xới đất. |
| luống | .- đg. Uổng phí, để mất: Luống công đi sớm về trưa. |
| luống | Dọc đất dài đo đường cày vun cao lên: Luống mía. Luống khoai. |
| luống | Uổng, mất không: Luống công. Đêm ngày uống những âm-thầm (K). Văn-liệu: Nước non luống những lắng tai Chung-kỳ (K). Tin sương luống những rày mong, mai chờ (K). Luống năm năm chực phận phòng không (C-o). Khiến dân luống chịu lầm-than muôn phần (L-V-T). Luống công tìm-tõi ngày đêm (H-Chừ). Nghĩ thì càng tủi, nhớ thì luống thương (Ph-Tr). |
| Mấy lluốngrau nàng gieo đã mọc tốt xanh um. |
| Tôi chưa kịp bước xuống , đã thấy người " xếp tanh " cầm đèn chạy lên hỏi : Việc gì thế ? Tôi luống cuống không biết trả lời làm sao , vì nói thật ai tin mình. |
| Tưởng nhớ đến ngày chủ nhật nắng , một ngày đã xa lắm chàng đứng nhìn những con bướm trắng bay lên một luống cải lấm tấm hoa vàng , và nhớ cảø cái ngạc nhiên của mình khi nhìn cảnh rất thường ấy. |
| Lòng chàng lắng xuống và từ thời quá vãng xa xăm nổi lên một hình ảnh yêu quý của tuổi thơ trong sáng : khu vườn rau của mẹ chàng với những luống rau diếp xanh thắm , những mầm đậu hoà lan tươi non nhú lên qua lần rơm ủ. |
| Rồi đến khi luống đậu nở hoa trắng có những bướm rất xinh ở đâu bay về... Trương rút trong túi ra bức thư của cụ Phách để xem lại đích hôm nào phải đi Hải Phòng nhận việc. |
| Trương sung sướng nhận thấy hai tay Nhan hơi run run khi nhấc gáo nước lên , và chàng mỉm cười khi thấy Nhan cứ cầm gáo tưới mãi vào một luống rau cải mới reo đã ướt sũng nước. |
* Từ tham khảo:
- luống xương
- luốt
- luốt tuốt
- luột
- luột sạp
- lúp