| còn như | trt. Nếu, ví bằng, tiếng bắc sang câu khác để nhắc-nhở hay so-sánh: Có thương thì hãy bước vào, Còn như chẳng có ai nào mong ai (CD). |
| còn như | lt. 1. Đến như: Còn như vào trước ra sau, ai cho kén chọn vàng thau tại mình (K) 2. Về phần: Người anh thì giàu, còn như người em thì nghèo. |
| còn như | trt. Về phần: Còn như anh bịnh-hoạn thì phải ở lại. |
| còn như | g. Đến như, về phần. |
| Mợ phán không những không mắng gì thằng nhỏ lại ccòn nhưxui nó : Cứ đánh chết nó cho tao. |
| Nàng có nói ra , mợ cũng chẳng nghe nào ; nên mỗi lần bị mắng chửi , nàng chỉ tự nhủ bằng câu : " Yêu thì nên tốt , ghét thì nên xấu ! " còn như ăn bớt một , hai xu vào tiền chợ , chẳng bao giờ nàng nghĩ đến. |
Trương biết mình hồng hào là vì đỏ mặt chứ không phải vì khoẻ , mới hôm kia Hợp gặp chàng còn nói là nước da chàng vẫn còn như cũ. |
| còn như máu thế này không hẳn là máu lao , có lẽ vì đứt mạch máu ở phổi hoặc cổ. |
| Chàng như đương đi trong đêm mưa được bước vào một căn phòng vừa ấm vừa sáng , và khi ở đấy ra về tới căn nhà tối tăm , chàng còn như bị chói loà và giữ trong mắt hết cả cái ánh sáng lung linh của ngững phút ngồi cạnh Thu. |
| còn như đi lừa một người con gái , yêu người ta , nhưng lại muốn người ta hết sức khổ vì mình , thấy người ta khổ vì mình lại sướng ngầm trong bụng... biết mình không xứng đáng nhưng cũng cố làm cho người ta trọng mình... đau khổ vì thấy mình khốn nạn nhưng lại sung sướng mong mỏi người ấy cũng khốn nạn như mình , cái tội ấy thì không có pháp luật nào trị , vì thật ra không phải là một cái tội. |
* Từ tham khảo:
- đắc xích thủ xích
- đắc ý
- đắc ý dương dương
- đặc
- đặc
- đặc ân