| con ruồi | dt. X. Ruồi. // dt. (R) Cái nút nhỏ trước nòng súng để nhắm. |
| Ánh nắng ở trên tường xuống thấp dần ; ngoài hiên mấy con ruồi thỉnh thoảng bay vụt lên rồi lại đổ nguyên chỗ cũ. |
| Đừng bảo là tại họ xấu , đó chính là vì họ đau đớn quá , xót xa quá nên sinh ra gay gắt… Nhưng có ngày tết , hội họp nhau thế này , ta mới thấy rằng không lúc nào họ không mến thương nhau cũng như họ mến thương đồng bào Trung , Nam ; người lạ này mời người lạ kia uống nước ; cô hàng bún chả chăm chút mẹt bún cho người con trai đi lễ một thân một mình ; một bọn bốn cô tay bắt mặt mừng mời nhau ăn bún riêu , ngắt rau húng cho nhau và lấy quạt đuổi giúp từncon ruồi`i , con muỗi. |
| (Có con ruồi vừa đi dọc trang giấy này...). |
| Và trong mọi việc lại thấy hiện ra một Tô Hoài lõi đời , sành sỏi , con ruồi bay qua không lọt khỏi mắt ! Những chuyến giang hồ vặt không một đồng xu dính túi ; cái miên man cuốn hút khi dông dài giữa đám cầm bút nhà nghề , những chuyến viễn du , mãi tận Huế , tận Sài Gòn , Dầu Tiếng , cái tự nhiên không dễ có khi một mình về công tác tại một bản Mèo thấp thoáng giữa triền núi cao... bao nhiêu từng trải , như còn in dấu vào cách sống , cách chuyện trò của Tô Hoài hôm nay , bên cạnh cái nhũn nhặn lảng tránh , con người ấy thật cũng đã nhiều phen phải dàn mặt , phải chịu trận , nói chung là phải đối chọi với đời và nếu như có lúc phải đầu hàng thì đó cũng là bước đường cùng , rồi , nín nhịn chẳng qua để tồn tại , và sau hết , để được viết. |
| Chánh tổng ngồi ngáp vặt cạnh bức câu lơn , con ruồi đậu mép không muốn đuổi. |
| Rồi sáu con lợn theo nhau mà chết để giữ mấy vạn con ruồi của làng Quỳnh Thôn. |
* Từ tham khảo:
- cượng
- cượng cầu
- cướp
- cướp bóc
- cướp cháo lá đa
- cướp cò