| cướp | đt. X. Ăn-cướp // (Pháp) Tội gia-trọng xảy ra ban đêm, hai người sắp lên, có cầm vũ-khí hoặc giấu trong mình, hoặc có phá rào phá cửa, leo tường, dùng chìa-khoá giả hoặc giả danh-hiệu nhơn-viên công-lực hay sĩ-quan với sự hành hung hay đe-doạ để lấy tiền-bạc của-cải. // Trên công lộ ở các tình trạng và hành vi kể trên: Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan. (tng) // Ăn gian, giựt nợ, huỵt: Cướp cơm chim; Đồ ăn-cướp, hỏi nợ rồi trơ mặt ra đó. |
| cướp | - I đg. 1 Lấy của người khác bằng vũ lực (nói về của cải hoặc nói chung cái quý giá). Giết người, cướp của. Cướp công. Kẻ cướp*. Khởi nghĩa cướp chính quyền. 2 Tranh lấy một cách trắng trợn, dựa vào một thế hơn nào đó. Chiếc xe cướp đường. Cướp lời (nói tranh khi người khác còn chưa nói hết). 3 Tác động tai hại làm cho người ta bỗng nhiên mất đi cái rất quý giá. Trận lụt cướp hết mùa màng. Bệnh hiểm nghèo đã cướp đi một đứa con. 4 (kng.). Nắm ngay lấy (thời cơ), không để mất đi; giành lấy. Cướp thời cơ. - II d. (kng.). Kẻ . Bọn cướp biển. |
| cướp | I. đgt. 1. Chiếm lấy của người khác bằng vũ lực hoặc bằng các mánh khóe, thủ đoạn: giết người cướp của o cướp trắng vợ của bạn o khởi nghĩa cướp chính quyền. 2. Làm mất đi, gây thiệt một cách bất ngờ do những tác động tai hại gây ra: Sóng thần cướp đi cả một thành phố cổ o Bệnh hiểm nghèo đã cướp đi người cha thân yêu. 3. Lấn, giành lấy lợi thế. cướp lời o cướp đường o cướp thời cơ. II. dt. Kẻ cướp: đi đêm quãng vắng rất dễ gặp phải cướp đường. |
| cướp | đgt Chiếm đoạt bằng sức mạnh: Chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa (HCM) Kẻ cướp Quân lưu manh dùng sức mạnh để chiếm đoạt của cải của người khác: Ngày xưa những nhà giàu rất sợ kẻ cướp xông vào nhà. |
| cướp | đt. Dùng sức mạnh, mưu mẹo mà lấy của người: Đầu trộm đuôi cướp. Cướp đường cướp chợ. Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan (T. ng) // Kẻ cướp, quân cướp. Cướp đường. Ngb. Lừa, lấy không trả lại; hớt mất, đoạt: Cướp nợ. Tóc mây bối lại khăn sồng. Quần thâm tha-thướt cướp chồng người ta. // Cướp lời; hớt lời. Cướp nợ. Cướp ngôi. Cướp chính-quyền. |
| cướp | đg. Chiếm đoạt của cải bằng sức mạnh. kẻ cướp Quân lưu manh dùng sức mạnh để chiếm đoạt của cải của người khác. |
| cướp | Dùng sức mạnh mà chiếm đoạt của người ta: Họ Hồ ỷ thế cướp ngôi nhà Trần. Nghĩa bóng: lừa, phụ, không trả lại: Cướp nợ, cướp công cha mẹ. Văn-liệu: Đầu trộm đuôi cướp. Tóc mây bối lại khăn sồng. Quần thâm tha-thướt cướp chồng người ta. Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan. Tranh quyền cướp nước gì đây, Coi nhau như bát nước đày là hơn. Hững hờ như hàng tổng đuổi cướp. Cướp đường cướp chợ. Mắt nhâng-nháo như kẻ cướp. Một đứa cháu bằng sáu đứa kẻ cướp. |
| " Đã nhổ xong nước trầu , và lau chùi sạch sẽ hai bên mép , bà Tuân vội cướp lời : Làm lẽ cũng ba , bảy đường làm lẽ , cụ ạ. |
| Mình đi lấy chồng cốt có chỗ để nhờ vả về sau chứ có phải đi " tranh quyền , ccướpnước " đâu mà sy kỳ. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã ccướplời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , cãi lại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những quân ton hót rồi ccướpchồng bà. |
Loan đáp : Con thì có quyền gì mà sợ người ta cướp nữa. |
| Trường giận chàng không phải vì câu nói lỡ , kể ra chưa độc ác bằng những câu mỉa mai của Thuận , Dũng buột miệng nói : À ra thế ? Đã từ lâu , cách cư xử không được công bằng của ông tuần đã làm cho Trường và Định ngấm ngầm ghét Dũng ; Dũng vẫn biết thế nhưng thực chàng không ngờ rằng Trường lại cho là chàng định tâm mua chuộc lòng yêu của cha để cướp lấy hết của về phần mình. |
* Từ tham khảo:
- cướp cháo lá đa
- cướp cò
- cướp công cha mẹ
- cướp cơm chim
- cướp đoạt
- cướp đường cướp chợ