| lừng | trt. Hừng, phừng, bốc lên, nổi lên, vang xa: Lẫy-lừng, vang-lừng; Có gió hung mới biết tòng bá cứng, Có ngọn lửa lừng mới biết thức vàng cao (CD) // đt. (lóng) Lên chân, lên mặt, tỏ ra kiêu-căng: Lúc nầy nó lừng lắm; Đừng ỷ có tiền mà lừng! |
| lừng | - ph. 1. Vang lên, ầm lên: Tiếng tăm đồn lừng. 2. Tỏa ra rộng rãi: Mùi hương thơm lừng. |
| lừng | đgt. (Mùi thơm) toả ngát trên một diện rộng: Hương hoa thơm lừng. 2. Vang vọng, nổi tiếng khắp nơi: lừng danh một thời. |
| lừng | tt. 1. Nhờn, quen thói: Phải nghiêm, đừng để nó lừng o Đùa dỡn nhiều, nó đâm lừng. 2. Có chiều hướng gia tăng, phát triển: Nạn mù chữ coi bộ lừng lên. |
| lừng | trgt Toả rộng ra: Người ta đồn lừng tin ấy; Mùi nước hoa thơm lừng; Tài sắc đã vang lừng trong nước (CgO). |
| lừng | đt. Vang, dội ra xa: Lừng danh một thuở. Xt. Vang-lừng. |
| lừng | .- ph. 1. Vang lên, ầm lên: Tiếng tăm đồn lừng. 2. Toả ra rộng rãi: Mùi hương thơm lừng. |
| lừng | Bốc lên, vang ra: Mùi hoa thơm lừng. Tiếng đồn lừng. Văn-liệu: Tài sắc đã vang lừng trong nước (C-o). Sinh ca mấy khúc vang lừng (C-o). |
| Nhưng bên cạnh cái tiếng tăm lừng lẫy kia cũng phải kiếm được chút đỉnh gọi là mới được chứ. |
Anh đi súng ở tay ai Sao không quay lại bắn loài thú chung Anh xem bao kẻ anh hùng Kìa ông đội Cấn , đội Cong dạo này Hô quân ra cứu đồng bào Súng Tây ông lại bắn vào đầu Tây Tiếng tăm lừng lẫy đó đây Sử xanh ghi mãi những ngày vẻ vang Anh ơi duyên phận lỡ làng Xin anh để tiếng phi thường cho em Ước gì kẻ lạ người quen Gần xa nhắc đến chồng em anh hùng Thu đông lệ nhỏ đôi dòng Anh ơi , em ngỏ tấm lòng cùng anh Anh đi Tây bỏ lại một bầy con dại Đứa dắt đứa bồng thảm hại anh ơi Phần thời ruộng khô , phần thời mạ úa , em biết cùng ai cậy nhờ. |
Anh với em như bát nước đầy Nâng lên đặt xuống sự này tại ai ? Anh với em như mía với gừng Gừng cay mía ngọt , ngát lừng mùi thơm Anh với em như nước với non Non xanh nước biếc duyên còn dài lâu Anh với em quyết chắc vợ chồng Anh thương em từ thuở mẹ bồng trên tay Bao giờ trời chuyển đất xây Anh chồng , em vợ , ở đây kết nguyền. |
Bấy lâu nghe biết tiếng nàng Bên anh nức tiếng đồn vang đã lừng Nghe tin anh vội đã mừng Vậy nên chẳng quản suối rừng sang đây. |
BK Bấy lâu nghe hết tiếng nàng Bên anh nức tiếng đồn vang đã lừng Nghe tin anh cũng vội mừng Vậy nên chẳng quản suối rừng anh sang. |
| Phải thế không ? Toàn thể nghĩa quân bị kích động tột độ , hò reo vang lừng. |
* Từ tham khảo:
- lừng danh
- lừng khà lừng khừng
- lừng khừng
- lừng lẫy
- lừng lững
- lừng phèn