| cải bẹ xanh | dt. Loại cải bẹ lòng máng, lá giún nhăn và xoè to, bông gọi ngồng, để già có hột chứa chất glucôsit gọi là sinigrosit, giống loại Brassica nègra bên Tây-y-dược, chất nầy khi gặp nước hoặc myrôsin thì biến ra allylsénévol, rất nồng cay, có tính tụ-huyết,. |
| Muốn cho thực đủ vị , phải có cá , tôm , mực , gà , lợn , bào ngư , hầu sì , bong bóng... mỗi thứ gắp một miếng nhúng vào trong nước dùng , rồi gia thêm cải bẹ xanh , cải soong , hành hoa để cả cuộng , rưới nước dùng vào bát mà ăn , chính lúc các món ăn đương nóng. |
| 500 m2 , anh và cộng sự đang phát triển các loại rau như : cải thảo , xà lách , tía tô , cải bẹ xanh... song song đó là các loại cá mang giá trị kinh tế cao như : cá chạch lấu , cá chình... Đi thăm các cụm rau xanh mơn mởn được trồng theo quy trình công nghệ thủy canh kết hợp với công nghệ nuôi trồng thủy sản ở quy mô khá lớn , tôi rất khâm phục tinh thần khởi nghiệp của giám đốc công ty và cộng sự. |
| Tại các chợ , không khó để thấy các đọt nhãn lồng , đọt khoai lang , rau muống , ccải bẹ xanh, mồng tơi , hoa thiên lý , bông bí , bông mướp , đọt mướp , đọt bí , rau dền cơm... được để từng nhúm nhỏ trong rổ tre hoặc trải trên tấm bạt mỏng đầy rơm , đặt trên nền đất rất dân dã , thôn quê , khách mua sẽ được hốt cân ký. |
| Ví dụ , ccải bẹ xanhcây lớn giá 17.000 đồng/kg , trong khi cải bẹ xanh cây nhỏ giá 50.000 đồng/kg , giá đắt hơn gấp 3 4 lần nhưng người tiêu dùng vẫn chuộng vì nghĩ đó là... rau sạch. |
| Sẽ thật thú vị nếu nhân dịp xuân sang Tết đến , khu vườn của bạn được trang hoàng bởi những màu sắc rực rỡ từ các loại rau củ quả bắt mắt như su hào tím , cà rốt , súp lơ nhiều màu , ccải bẹ xanhhoa hồng hay cải cầu vồng ,... |
| cải bẹ xanhhoa hồng Rau cải bẹ xanh có tên gọi khác là cải Tatsoi được nhiều người tiêu dùng ưu chuộng tin dùng không chỉ vì hình dáng độc lạ đẹp mắt mà còn mang lại giá trị dinh dưỡng cao. |
* Từ tham khảo:
- than bịnh
- than cực
- than dài
- than-khổ
- than nghèo
- than như bộng