| luận công | đt. X. Xem-xét, bàn-cãi về công-cáng một người nào: Luận công thăng-thưởng. |
| luận công | - Bàn để định công, để xác định công trạng. |
| luận công | đgt (H. công: công lao) Bàn bạc và xác định công trạng của một người hay một đơn vị: Sau khi luận công, Hội đồng đã quyết định tuyên dương những đơn vị anh hùng. |
| luận công | .- Bàn để định công, để xác định công trạng. |
| Phải làm thế , để ông Thung... Nhạc không muốn đem chuyện này ra bàn luận công khai dù là với Năm Ngạn , sợ cái tính xốc nổi của viên “Nội hầu”. |
| Vị đạo nhân kia vì người trừ hại , công đức lớn lao ; nhà bình luận công bằng sau này , phải nên biết đến. |
| Trong số đó có hàng trăm bình lluận côngkhai "tố" trường hà khắc như thế nào. |
| Nếu kết lluận côngty vi phạm , chúng tôi chấp nhận bị xử lý theo luật định , Dân trí dẫn lời ông Hòa nói. |
| Đưa ra kết lluận côngtâm cũng như công khai xin lỗi nếu chính quyền có sai sót. |
| Đó là việc sẵn sàng triệt nhau nếu đụng đến quyền lợi , dù đó là bạn thân hay không thân , cùng hợp tác và bắt tay nhau thương mại hóa để làm ra những sản phẩm tệ hại : hài nhảm , phản cảm , hạ thấp dân trí , có thời gian bị dư lluận côngkích dữ dội nhưng họ bất chấp miễn thu được nhiều tiền !... |
* Từ tham khảo:
- bội chi
- bội chi ngân sách
- bội chi quỹ tiền lương
- bội chi tiền mặt
- bội chung
- bội nghĩa