| bộ lễ | dt. Một trong sáu bộ của triều-đình hồi xưa, coi việc triều-hội, khánh-hạ, tế-tự, tôn-phong, cách-thức học-hành, thi-cử tinh-biếu cho người sống lâu, người có tiết-nghĩa, phong-thuỵ, v.v... |
| Anh ghét cay ghét đắng điệu bộ lễ mễ , trân trọng từng bước do thói quen nghề nghiệp của Chỉ. |
Cái lần ấy được triệu vô kinh và được hầu lạy quan thượng thư bộ lễ để tỏ bày những đức tính của giấy dó lò nhà , ông cụ họ Chu đã làm cho bực lão thần và tất cả thuộc nha một bộ phải kinh ngạc và trầm trồ. |
| bộ lễ bèn làm giấy dâng lên chỗ chín bệ và nhà vua bèn xuống chỉ cho ông cụ già họ Chu sung vào một chân trong Cẩn Tín Viện để ở luôn nơi Thành Vàng sớm tối chế giấy cung cho cả một hoàng tộc và cả một triều đình. |
| Cậu Năm chính là ông cụ tổ ba đời của ông cụ họ Chu được nhà vua cho quan bộ lễ vời vào kinh để sung một chức ở Cẩn Tín viện đấy. |
Mùa hạ , tháng 5 , biếm Hữu thị lang bộ lễ là Lê Bá ngọc làm Nội nhân thư gia. |
| Hoặc giả Thành Khánh hầu đến lúc ấy mới chôn mà Hà thị chết để chôn theo chăng? Lại cho Nội thường thị là Lê Bá Ngọc làm thị lang bộ lễ. |
* Từ tham khảo:
- mây
- mây bạc hạc lánh
- mây đá
- mây khói
- mây mật
- mây mù