| bộ răng | dt. (thể) Nguyên hai hàm răng gồm tám răng cửa, bốn răng nanh (chó) và hai mươi răng cấm. |
Nghe nói chị mới có bộ răng ngà đẹp lắm. |
Hồng cười mai mỉa : Ông vừa mới hỏi tôi về chơi Hà Nội hôm nào , thế mà ông đã biết tôi có bộ răng ngà. |
Ô chào ! hai người vặn lý nhau mãi ! Mỗi cái Hồng cười đi cho chúng tôi ngắm bộ răng mới xem có xinh không nào ! Dễ nghe nhỉ ! Hồng hậm hực nói thế. |
| Người ta xinh đẹp mà lại giàu sang , có nhiều tiền sắm sửa quần áo lịch sự thì bộ răng trắng mới nổi , chứ ở cái xó Ninh Giang này mà cũng để răng trắng thì chả còn gì lố lăng hơn. |
| Đớp một cái vào mỏ , là nó lừa lựa cắn nát cái kim ở đít ong ngay ? Còn như con chuồn chuồn thì nó chộp ngang cổ ong , bộ răng khoẻ như hai lưỡi kéo thép của nó xén đầu con ong làm cho đầu rơi tức khắc , nó không ăn hai cánh đâu , chỉ nhai nuốt khúc mình thôi ? Tôi ngồi nhìn lên kèo ong , thấy nó cũng giống như những tổ ong rừng vẽ trong sách vậy thôi. |
Hiếu liền nhe bộ răng đầy bựa , hóm hỉnh cười : " Bỉ " Bính " hắc " lắm ! Thằng Sẹo méo miệng nhìn , Hiếu vỗ vai nó nói : Mày cứ ngồi xuống hè đây rồi tao nói cho mà nghe. |
* Từ tham khảo:
- chín rộ
- chín rụ
- chín rục
- chín sáp
- chín suối
- chín sữa