| lụ khụ | tt. X. Lụm-cụm. |
| lụ khụ | - Già nua, yếu ớt và chậm chạp. |
| lụ khụ | tt. Chậm chạp, yếu ớt, tựa như không còn sức sống là bao, do quá già nua: Bà cụ lụ khụ đi lại o già lụ khụ. |
| lụ khụ | tt, trgt Già nua, yếu ớt và chậm chạp: Anh này mới dúm tuổi mà lụ khụ hơn cả người già lẫn cẫn (Tô-hoài). |
| lụ khụ | .- Già nua, yếu ớt và chậm chạp. |
| lụ khụ | Nói người nhiều tuổi chậm-chạp: Già lụ-khụ. |
| Tới chừng anh lụ khụ rồi em vẫn chưa già. |
| Khi đêm đã xuống hẳn , cả xóm chúng tôi , các bô lão dế lụ khụ già cốc đế cũng bỗng nhiên vui tính , ai nấy ra khỏi hang , đến tụ hội thật đông tận giữa bãi trong đêm tối mát lạnh , cùng uống sương đọng , ăn cỏ ướt và những gã tài hoa thì gảy đàn thổi sáo , cùng nhau ca hát , nhảy múa linh đình đến tận sáng bạch , lúc ông mặt trời quen thuộc lại nghiêm trang ló lên đằng đông mới tan cuộc ai về nhà nấy. |
| Tôi lại nghĩ giá tổ tiên tôi mà biết được việc này hẳn các cụ cũng phát chán cái thằng con cháu cứ khư khư ôm miếng đất đến mòn đời , chẳng làm được gì để lấy tiếng thơm cho cha ông , Anh này mới dúm tuổi mà lụ khụ hơn cả người già lẫn cẫn. |
Cụ Châu Chấu già lụ khụ đã bạc cả lưng , cái gân đen kẻ nổi gồ trên trán , ra ngồi cầm trịch. |
| Một ông phu xe già lụ khụ , khẩn khoản nói với Long bằng một giọng ăn mày : "Thầy đi cho con vài xu , lạy thầy , thầy làm ơn". |
Nào là những ông già , bà già đầu đã trắng xóa như tuyết lụ khụ vừa còng lưng chống gậy vừa lần từng bước để mà lo khạc , quần áo thì bươm như xơ nhộng , nón thì nở hoa như nón bù nhìn , hoặc chột , hoặc què , hoặc tong manh dở , hoặc mù tịt cả hai mắt , có vẻ lừ khừ như nhọc mệt cuộc đời lắm rồi , mà đi 20 cây số để lấy rá gạo và một cái hào chỉ , thì dẻo dai gân cốt lắm. |
* Từ tham khảo:
- lua
- lua láu
- lua tua
- lùa
- lùa
- lùa