| lú | dt. (bạc): Một môn cờ-bạc có 4 cửa: yêu, lượng, tam, túc, 1 trúng 3: Thua me gỡ lú. |
| lú | bt. Ngu-tối, hay quên: Đồ lú, cháo lú, lú ruột lú gan; Cha nó lú còn chú nó khôn (tng). |
| lú | dt. Ló, từ mặt phẳng nhô lên: Răng mới lú; Mụt măng lú cao hơn 1 tấc; Trăng kìa trăng lú lên. |
| lú | - 1 d. Lối chơi cờ bạc thời trước, đặt tiền vào bốn cửa. Đánh lú. - 2 đg. (ph.). Nhú lên hoặc ló ra. Lú mầm non. Trăng mới lú. - 3 t. (hoặc đg.). (kng.). Ở trạng thái trí tuệ kém, hầu như không có hoặc không còn trí nhớ, trí khôn. Nó lú nhưng chú nó khôn (tng.). Quên lú đi (quên mất đi). |
| lú | đgt. Nhú lên, ló ra: Mầm măng lú lên khỏi mặt đất o Trăng mới lú. |
| lú | tt. 1. Quên bẵng đi, không còn nhớ đến: quên lú mất. 2. Ở trạng thái suy kém, hầu như không còn trí nhớ, trí khôn nữa: Nó lú, chú nó khôn. |
| lú | dt Lối đánh bạc trước kia, trong đó có đặt bốn cửa gọi là yêu, lượng, tam, túc, người nhà cái cầm trong tay một số tiền đồng, rồi xỉa ra từng bốn đồng một, cuối cùng, nếu lẻ một đồng là yêu, hai đồng là lượng, ba đồng là tam, bốn đồng là túc, ai đánh cửa nào đúng với số còn lại là được: Tên đầu bếp đem tiền ra chợ, gặp chúng bạn rủ đánh lú, thua hết (Huỳnh Tịnh Của). |
| lú | tt Hay quên: Sau một trận ốm, bà ta sinh ra lú. 2. Đần độn: Nó lú, chú nó khôn (tng). |
| lú | dt. Lối đánh bạc có bốn cửa: yêu, lượng, tam, túc (yêu: một; lượng: hai; tam: ba; túc: bốn). Người làm cái cầm một nắm tiền xỉa ra ở giữa một ít, còn nắm lại trong tay một ít. Tuỳ theo mình đoán tiền nắm trong tay và xỉa ra giữa là bao nhiêu thì ăn, cứ bốn đồng lại loại đi, còn thừa lại mấy đồng, đúng vào cửa nào thì cửa ấy ăn. |
| lú | tt. Mê, tối: Cháu nó lú, chú nó khôn (T.ng) |
| lú | đt. Mới thò lên, nhô lên: Trăng kìa trăng lú lên (Câu hát) |
| lú | .- d. Lối đánh bạc chia làm bốn cửa gọi là yêu, lượng, tam, túc, người cái cầm tiền xỉa từng bốn đồng một, còn lẻ một là yêu, hai là lượng, ba là tam, chẵn bốn đồng là túc. |
| lú | .- t. 1. Quên hẳn đi: Lú ruột, lú gan. 2. Đần độn: Nó lú, chú nó khôn (tng). |
| lú | Lối đánh bạc có 4 cửa: yêu, lượng, tam, túc, người làm cái cầm nắm tiền xỉa từng 4 đồng một, sau cùng còn thừa lại mấy đồng, đúng vào cửa nào thì cửa ấy được: Đánh lú. |
| lú | Quên, mê, ngu tối: Lú ruột, lú gan. Ăn cháo lú. Thằng bé lú lắm học không được. Văn-liệu: Cháu nó lú, chú nó khôn (T-ng). |
| lú | Mới thò lên, mới mọc lên: Cây măng mới lú đầu. |
| Chết chửa , sao tôi lú gan , lú ruột đến thế. |
| Dễ thường phải ăn cháo lú cả hay sao mà không ai nhớ cả. |
| Thấy Thận không và cơm tiếp , quay mặt ra phía sau nhổ miếng cơm đang nhai xuống đất , Huệ hỏi : Bị sạn ạ ? Thận quay lại nói : Tôi lú lẫn quá đi mất. |
| Tất cả chúng ta hy sinh , khổ cực bao lâu nay để mang thứ quà chua đắng đó cho dân An Thái hay sao ? Nếu phải dùng máu để tránh đổ máu , thì thứ máu nào đáng nên đổ , và thứ máu nào không nên đổ ? Chúng ta , em lú lẫn quá lắm , lại chúng ta... An ngắt lời em : Sao em cứ thắc mắc hoài về chuyện đó. |
Nghĩ đến đấy , Năm tự nhủ : Hay ta " soạng " vội quá , rõ sờ tay vào cái túi có ví mà nhầm là túi không , để thằng nọ lên bờ mất với một " vỏ " nào đấy chăng ? Năm lắc đầu : Không thể thế được ! Hơn hai mươi năm trời cái bàn tay này nó thiêng lắm , có thể nào lú lẫn đến như thế được. |
| Rồi bà cụ nói những điều mà anh biết , bà đã bắt đầu lú lẫn. |
* Từ tham khảo:
- lú gan
- lú gan lú ruột
- lú khú
- lú khú
- lú lẫn
- lú lấp