| bao nhiêu lâu | trt. Bao-nhiêu thì-giờ, lời hỏi khoảng thời-gian dùng trong một việc: Sửa cái xe nầy bao-nhiêu lâu? |
| Tôi chỉ băn khoăn , bứt rứt , và thời giờ qua... tôi cảm thấy đi qua tâm hồn tôi từ bên này sang bên kia... như thế không biết trong bao nhiêu lâu... Tôi khẽ thở dài , đứng lên lần này thì nhất định. |
Dứt câu ấy , Hai Liên thẫn thờ nâng cằm Bính lên : Vậy em đố chị năm nay em bao nhiêu tuổi và đã ở đây bao nhiêu lâu ? Chị ngoài ba mươi là cùng , còn cái ở đây bao nhiêu lâu thì em xin chịu ! Hai Liên lại mỉm cười : Bà chị tôi muốn tôi già như thế ư ? Tôi hơn chị có bốn tuổi mà chị năm nay hai mươi phải không ? Hai Liên mặc Bính trừng trừng nhìn mình thong thả nói tiếp : Đấy chị xem , em khổ biết là chừng nào , có lẽ hơn chị nhiều lắm , nhưng em vẫn cố gắng chịu. |
| Trời , thế này thì ra từ bao nhiêu lâu nay ông đã thờ nhầm phải một người có nhân cách đê hạ quá. |
| Từ lang nói : Tôi xin hẹn trong một thời kỳ bao nhiêu lâu , để về cho bạn bè gặp mặt và thu xếp việc nhà cho yên , sẽ lại đến đây để với nàng cùng già ở chốn làng mây bến nước. |
| bao nhiêu lâu tôi cũng không nhớ. |
| Tôi phải thưa với anh rằng bao nhiêu lâu anh em xa cách , em đã trải những phút gian nan , tính mệnh treo đầu sợi râu , anh có biết không , em lặn lội từ xa về đây để gặp anh , sao trông thấy em , mặt anh cứ lạnh như đá thế kiả Anh tôi nói mát : Chả dám ! Chú còn nhớ phép lịch sự đến thăm anh. |
* Từ tham khảo:
- sình bụng
- sỉnh-sàng
- siểm-kiêu
- siểm-mỵ
- siển
- siển-cận