| ân sủng | dt. Ơn ban-bố vì tình yêu. |
| ân sủng | dt (H. ân: ơn; sủng: yêu quí) Ơn huệ của một ông vua ban cho: Người anh hùng cứu nước đâu có phải vì ân sủng. |
| ân sủng | dt. Ơn, tình ban cho. |
| Thật đúng là làm con ở của ái phi còn có vị thế hơn là làm vợ vua mà không được ân sủng. |
| Chỉ riêng một việc cơ quan đặt ở ngoài thành lại không có trạm gác đi về thoải mái , đã là một ân sủng quá sức chờ đợi ! Là những người lính , nhưng hầu hết cán bộ trong cơ quan có gia đình ở Hà Nội , và sau một ít giờ sinh hoạt chung , ai về nhà nấy , thậm chí viết lách cũng có thể ngồi nhà , chỗ ngồi viết được cơ quan bố trí có để mốc ra đấy , cũng chẳng ai có ý kiến. |
| Ngồi chơi xong , đạo nhân nói : Tướng công ngày nay quan ngồi miếu điện , đất dựng lâu dài , đi có lính dẹp đường , ở có chuông giữ gác , (11) phú quý ở nhân gian đã đến cùng cực , không còn nhớ gì đến thú vui ở chốn Tử Vi xưa ử Ông nói : Quan cao tể tướng , từng trộm được ân sủng , còn thú vui ở Tử Vi thế nào tôi chưa được rõ? Đạo nhân nói : Ông bị sông dục vùi lấp đến nỗi mê man thế , vậy tôi xin kể ông nghe. |
| Hoặc có người nói : Đây là ân sủng đặc biệt chỉ cho tước , chứ không cho quyền. |
| Thiên Hư được tế bằng Thái thường là ân sủng đặc biệt , không kém gì hành khiển). |
| Các ngươi hãy kính cẩn phục tùng mệnh lệnh ân sủng này". |
* Từ tham khảo:
- ca cải-lương
- ca cổ-điển
- ca-kịch-đoàn
- ca-kỹ
- ca tân-nhạc
- ca-xang