| ca cải lương | đt. Ca các bài nam, bắc và những bài phỏng theo giọng quảng, tiều thông-dụng trong các gánh cải-lương: Vặn ra-dô nghe cải lương chơi. |
| Gồng gánh như một gánh hát , chú ca cải lương , bán vé số kiến thiết. |
| Long đã phải chép hàng cuốn sách lớn những bài ca cải lương Nam kỳ. |
Các ngài cứ tưởng tượng ra hộ hai cô con gái còn trẻ , rất đẹp , răng trắng như ngà , mình mẩy là những các công trình của những đường cong bất hủ , tự nhiên y như đầm , và hay nói , và hay cười , và ngây thơ một cách lẳng lơ , hoặc là lẳng lơ một cách ngây thơ , ca cải lương não bậc nhất , mà lại bảo các ngài như ôm lấy người ta , một tay vòng trước ngực , một tay giữ chỗ dưới sống lưng để giữ vững hộ những bộ phận của cái... xe đạp , cho người ta vừa tập đi xe và thỉnh thoảng lại ngã vào lòng mình một cách dễ chịu ! Lần đầu phải ra giữ xe đạp cho cô Tuyết cô chị Long đã đỏ bừng mặt lên. |
| Tiết mục mở đầu và kết thúc với phần nhạc kịch (broadway) đặc trưng trong lối hài của Hồng Thanh , cùng với đó là các màn đu dây nguy hiểm , đánh võ đẹp mắt , cca cải lươngmùi mẫn , hát múa liên tục tất cả cùng kết hợp với những pha chọc cười hài hước. |
| Cả nhà tôi mê chú Thanh Sang cca cải lươngdữ lắm. |
| Lúc này câu cca cải lươngđã thật sự ngấm vào máu thịt , tôi mới cảm nhận được hết vẻ đẹp của nét diễn , làn hơi dài mùi mẫn , trầm ấm của ông. |
* Từ tham khảo:
- điện lưu
- điện môi
- điện não đồ
- điện năng
- điện nghiệm
- điện phân