| lợn | dt. (động) X. Heo. |
| lợn | - d. Loài động vật có guốc, thuộc bộ ngẫu đề, da dày, có nhiều mỡ, nuôi để ăn thịt. |
| lợn | dt. Thú chân guốc, mõm dài và vểnh, nuôi hoặc săn bắn lấy thịt: chăn nuôi lợn. |
| lợn | dt Loài động vật có guốc, chân ngắn, da dày, có nhiều mỡ, ăn tạp, nuôi để ăn thịt: Mẹ em tham thúng xôi chiêm, tham con lợn béo, tham tiền hoa viên (cd); Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi (tng). |
| lợn | dt. Heo. // Lợn cái. Lợn con. Lợn đực. Lợn lòi. Lợn nái, lợn nuôi để cho đẻ. Lợn giống, lợn nuôi để lấy giống. Lợn sề, lợn đã đẻ nhiều lần. Lợn sữa, lợn còn nhỏ. Lợn ỷ, lợn to. |
| lợn | .- d. Loài động vật có guốc, thuộc bộ ngẫu đề, da dày, có nhiều mỡ, nuôi để ăn thịt. |
| lợn | Heo, súc vật người ta nuôi để ăn thịt: Thịt lợn. Lòng lợn. Văn-liệu: Lợn lành chữa lợn toi. Lợn tó, gà tò. Lợn đói cả năm, không bằng tắm đói một bữa. Giàu nuôi lợn đực, khó cực nuôi lợn nái. Lợn trong chuồng thả ra mà đuổi. Mẹ em tham thúng xôi chiêm, Tham con lợn béo tham tiền hoa-viên (C-d). Lợn bột thì thịt ăn ngon, Lợn nái thì đẻ lợn con cũng lời (C-d). |
| Bà đứng dậy lấy nắm đũa để làm con tính rồi lẩm bẩm : Vừa gà , vừa thịt llợnhết sáu đồng... Rượu hết hai đồng... Gạo hết ba đồng... Bà vừa nói vừa suy nghĩ để cố nhớ lại. |
Hương vừa cười vừa nói với mẹ : Sang năm con chăn một con llợnthì may được mấy mớ áo này. |
Hoặc mợ tách từng ngọn rau mà xỉa xói Trác : Rau này là rau cho lợn ăn , chứ nhà tao không ai ăn cái rau này. |
| Trương đoán lúc đó vào quãng bốn giờ sáng và người ta dậy mổ lợn , mổ bò. |
Bên một cái giậu nưá đã đỗ nghiêng dưới sức nặng cuả những cây mồng tơi , một con lợn sề gầy gò , ve vẩy đuôi , lê bụng đi từ từ giữa một đàn lợn con chạy lăng quăng. |
Thế rồi các bà đi chọn : Người này các bà chê cái ti mỏng , cái mũi nhòm mồm , có tính hay ăn vụng , người kia các bà chê cổ ngắn , tay thô và vẻ mặt khinh người ; các bà chọn như khi đi chợ chọn một con lợn về bỏ lò quay. |
* Từ tham khảo:
- lợn bột
- lợn cà
- lợn cấn
- lợn chuồng chái, gái cửa buồng
- lợn cỏ
- lợn cợn