| lờm | dt. C/g. Lùm, bụi rậm: Bụi cỏ lau khô sầu ai dã-dượi, Thỏ núp lờm nầy chờ đợi bóng trăng (CD). |
| lờm | tt. Chờm, kê lên và thừa ra ngoài: Nắp vung lờm ra ngoài vì to hơn cái nồi. |
| lờm | trt. Nhờm, lợm, gớm, buồn mửa. |
| lờm | - t. Thừa ra: Cái này lớn quá lờm ra ngoài miệng hòm. |
| lờm | dt. Lùm, bụi rậm: Bụi cỏ lau khô sầu ai dã dượi, Thỏ núp lờm này chờ đợi bóng trăng (cd.). |
| lờm | tt. Thừa ra ngoài so với vật úp chụp: Vung lờm ra miệng nồi. |
| lờm | tt. Lợm, buồn nôn: lờm miệng o nghe nó nói đã lờm rồi. |
| lờm | đgt Thừa ra ngoài: Cái nắp lớn quá lờm ra ngoài miệng thùng. |
| lờm | bt. Gớm, tởm: Phải lờm mặt hắn ra. Việc ấy trông lờm quá. |
| lờm | .- t. Thừa ra: Cái này lớn quá lờm ra ngoài miệng hòm. |
| lờm | Trùm thừa ra: Vung lờm ra miệng nồi. |
| lờm | Bụi rậm: Núp lờm. |
| Văn cảm thấy một cái gì lờm lợm trong cổ chàng : Hay có lẽ vì thế mà anh ấy không muốn về nhà nữa ? Nếu quả là vậy thì thật anh ấy khốn nạn quá ! Rồi Văn nhớ tới những gì xảy ra cho chính bản thân mình : sự cám dỗ của sắc đẹp và nhục dục. |
| Con chim ụt to tướng , lông rằn rục , từ trong bóng tối chập chờn lao vèo ngang qua đầu chúng tôi , luồng gió từ đôi cánh rộng quạt ra một mùi tanh , lờm lợm , ngửi thấy phát buồn nôn. |
| Tất cả những mùi đó hợp lại là cái mùi lính nói chung , nghe lờm lợm , vốn dĩ rất sẵn có ở những tên lính đánh thuê. |
| Một mùi hôi đâu đó cứ bốc lên , lờm lợm và khăn khẳn. |
* Từ tham khảo:
- lờm lợm
- lờm thờm
- lờm xờm
- lởm
- lởm chởm
- lỡm