| phiêu linh | tt. Rụng bay lả-tả (lá cây) // (B) Trôi-nổi bềnh-bồng: Tấm thân phiêu-linh, không nơi nương-dựa |
| phiêu linh | tt (H. linh: lá rụng .- Nghĩa đen: gió thổi, lá rụng) chìm nổi; Ba đào: Ông đã trải qua một cuộc đời phiêu linh nơi đất khách. |
| phiêu linh | bt. Linh-đinh trôi nổi: Cuộc đời phiêu-linh. |
| phiêu linh | Trôi nổi lênh đênh: Tình cảnh phiêu linh. |
Cứ mỗi khi đêm về , chị lại phiêu linh vào một thế giới mộng mị không có thật như hiện tại chỉ mình chị biết. |
| Chợt nhớ bài thơ "Trong mưa chiều Quảng Ngạn" của Trần Văn Liêm : "Mây buông mấy vạt thình lình Con trăng Tân Mỹ phiêu linh sóng ngàn Còn không một chuyến đò ngang Đưa tôi về lại bãi ngang Quảng Điền... . |
| Nhiều ca sĩ đi hát ở hội chợ đều được đào tạo khá bài bản ở các trường nghệ thuật , nhưng để hợp với thị hiếu của công chúng , dù họ mê những khúc pphiêu linhcủa jazz , vẫn phải học hát nhạc dance và techno , nhảy múa để chiều lòng bầu show , khán giả. |
| Một sân khấu hoành tráng , hiện đại sẵn sàng cho các thí sinh pphiêu linhcùng các phần thi đã sẵn sàng. |
| Thất nguyệt bán thiêu hương bỉnh chúc vấn thương thiên , Lục nguyệt phục thiên nhân nhân diêu phiến ngã tâm hàn , Ngũ nguyệt thạch lưu như hỏa thiên ngộ trận trận lãnh vũ kiêu hoa đoan , Tứ nguyệt tỳ ba vị hoàng ngã dục đối kính tâm ý loạn , Cấp thông thông , tam nguyệt đào hoa tùy thủy chuyển , Pphiêu linhlinh , nhị nguyệt phong tranh tuyến nhi đoạn. |
| Giới trẻ có quyền sống pphiêu linhcủa họ. |
* Từ tham khảo:
- hai năm mươi
- hai năm rõ mười
- hai tay buông xuôi
- hai tay vun lỗ miệng
- hài hoà
- hài hoạ