| kinh kỳ | dt. Nh. Kinh-đô. |
| kinh kỳ | dt. C/g. Kinh-nguyệt, kỳ có kinh của đàn-bà trong mỗi tháng. |
| kinh kỳ | - Nh. Kinh đô. |
| kinh kỳ | dt. Kinh-đô: Thứ nhứt kinh-kỳ, thứ nhì phố Hiến. |
| kinh kỳ | .- Nh. Kinh đô. |
| kinh kỳ | Cõi kinh: Thứ nhất kinh-kỳ, thứ nhì phố Hiến. |
| Thời tiết chốn kinh kỳ thất thường và trời vừa se lại là bà giáo húng hắng ho. |
| Nhưng bóng dáng của cậu chiêu Bảy hào hoa phong nhã nổi tiếng kinh kỳ đã bị đẩy lùi vào dĩ vãng rồi. |
Nếu căn cứ phố Hàng Đào xưa có nghề nhuộm điều do dân Hải Dương , Bắc Ninh mang về kinh kỳ , nghề bạc ở phố Hàng Bạc là dân Trâu Khê (Hải Dương) , Đồng Xâm (Thái Bình) , nghề in mộc bản ở Hàng Gai do dân Liễu Chàng (Hải Dương) , nghề thêu từ Quất Động (Thường Tín , Hà Nội) , phố Mã Mây , ngõ Đào Duy Từ chủ yếu người Hoa kiều sinh sống , Phất Lộc có quê gốc Thái Bình di cư lên. |
| Bản tính của người kinh kỳ vốn "thương người như thể thương thân" nên dù là người bán hàng hay kẻ đi chợ thấy kẻ khó xin ăn không bao giờ nỡ bỏ qua nên "Đông Thành là mẹ là cha" là như vậy. |
| Còn Phạm Đình Hổ thì cho rằng ở kinh kỳ "phiên chợ là các ngày 1 , 6 , 11 , 14 , 15 , 21 , 26 , 30" (một tháng tám phiên). |
| Đặc biệt những con long mã làm cốt lõi cho các mâm cúng được tết bằng cây quả , hoa lá rất cầu kỳ và toát lên vẻ lộng lẫy , phảng phất nét tài hoa một thuở của đất kinh kỳ mà hiếm lễ hội ở vùng nông thôn nào có thể sánh được. |
* Từ tham khảo:
- dến
- dến
- dện
- dềnh
- dềnh dang
- dềnh dàng