| mông cổ | đd. Một phần lãnh-thổ của Trung-hoa ở về phía bắc, chia làm Ngoại-mông và Nội-Mông. Diện-tích: 2.700.000 cây số vuông. // Người Mông cổ. |
| mông cổ | Dân-tộc ở phía bắc nước Tàu. |
| Mỗi gian hàng là một chiếc lều trắng nhọn , xinh xinh giống những chiếc lều ở chợ đêm phố cổ Hà Nội , nhưng kích cỡ thì to như những chiếc lều của người mông cổ. |
| Mỗi gian hàng là một chiếc lều trắng nhọn , xinh xinh giống những chiếc lều ở chợ đêm phố cổ Hà Nội , nhưng kích cỡ thì to như những chiếc lều của người mông cổ. |
| Nhưng người mông cổ đã phá hủy mất hai bức. |
| ] Câu cảm thán của một vị hoàng đế mông cổ khi đặt chân đến mảnh đất này hàng trăm năm trước đã trở thành câu nói cửa miệng của bất cứ ai đến nơi đây , bởi có lẽ không có từ nào có thể miêu tả đúng hơn về Kashmir , thiên đường trần gian. |
Lớn lên , tôi được biết đây không phải là tòa lâu đài mà thực ra là khu lăng mộ Hoàng đế mông cổ Shah Jahan xây để tưởng nhớ đến ái phi Mumtaz Mahal. |
400 Thát Đát : phiên âm tên Tartar hay Tatar , bộ tộc mông cổ , ở đây chỉ quân Nguyên Mông. |
* Từ tham khảo:
- ca ra bộ
- ca-ra-te
- ca-răng
- ca-rê
- ca-rê
- ca-ri