| lưa thưa | bt. X. Lơ-thơ. |
| lưa thưa | - Nh. Lơ thơ. |
| lưa thưa | tt, trgt Có ít những thứ cùng loại, cách xa nhau: Đầu ông râu tóc bạc phơ, lưa thưa có mấy sợi (NgVBổng); Lưa thưa vách nứa, giường phên nứa (X-thuỷ). |
| lưa thưa | tt. Nht. Lơ-thơ. |
| lưa thưa | .- Nh. Lơ thơ. |
| lưa thưa | Cũng nghĩa như “lơ-thơ”: Sao mọc lưa-thưa. |
| Thỉnh thoảng llưa thưavài cây hồng , vài cây nhài hay lơ thơ vài cây ngọc lan còn nhỏ. |
| Đường vắng , bóng cây lưa thưa chạy trên tấm áo trắng của Loan. |
| Chàng nhớ đến hôm lễ thọ và cái mơ ước được đi chơi với Loan trong vườn cỏ thơm , gió đưa tà áo nàng phơ phất chạm vào bàn tay êm như một cánh bướm... Dũng không dám quay mặt nhìn Loan , chàng chỉ thấy bên chàng có một bóng trắng hoạt động nhẹ và thơm , lúc sáng hẳn lên dưới ánh trăng , lúc mờ đi trong bóng cây lưa thưa. |
| Ông đạt cao cái mục kỉnh gọng đồng lên tận trán , đưa tay vuốt bộ râu bạc lưa thưa cất giọng tự đắc bảo Liên : Đấy , chị xem ! Tôi nói năm hôm là khỏi là y như rằng năm hôm khỏi. |
BK Cá nục nấu với dưa hồng lưa thưa có chị mất chồng như chơi. |
| Một cậu thanh niên 21 tuổi đầu , râu măng mới nhú lưa thưa trên mép , dù cậu ta là em ruột ông cả thì đã biết gì ! Học lực , kiến thức của cậu ta thế nào ? Nghe đâu có đi học vài năm ở An Thái. |
* Từ tham khảo:
- túm
- túm bảy tụm ba
- túm năm tụm ba
- túm tím
- túm tụm
- tụm