| kỵ | tt. Xung-khắc, không hạp: Năm kỵ, tuổi kỵ // Kiêng-cữ: Huý-kỵ, kỵ gió, kỵ nước // Ghét, ghen: Đố-kỵ, tôi rất kỵ mấy người dua-nịnh // Giỗ-chạp: Đám kỵ, kỵ cơm. |
| kỵ | đt. Cỡi lên trên: Binh kỵ, thiết kỵ. |
| kỵ | - ,... x. kị1, kị2, kị binh, v.v. |
| kỵ | .- d. Nh. Giỗ: Nhà có kỵ. |
| kỵ | .- đg. 1. Kiêng sợ: Người ốm kỵ gió. 2. Không hợp nhau hoặc có công phạt đối với nhau: Thuốc ca-lô-men kỵ muối; Lá hẹ kỵ mật ong. |
| kỵ | 1. Kiêng, khắc, không ưa, không hợp: Người ốm kỵ gió. 2. Ngày giỗ: Nhà có kỵ. |
| kỵ | Cưỡi (không dùng một mình). |
| Bà Thân muốn thế , vì kéo sẽ kkỵhết tà ma nàng có thể gặp giữa đường. |
| Một đời chỉ sống để lo công việc kỵ giỗ cũng là một đời đầy đủ , bận rộn lắm rồi. |
| Người nhà tôi còn nói một lần đến cúng kỵ , vì thằng con ông ta bỏ chạy chơi không dẫn lối cho ông ta , ông ta đã lễ bốn lễ sang phía bên cạnh bàn thờ. |
| Cái giọng giả dối của cánh bạn chơi bời , nàng nhận thấy trái ngược hẳn với giọng thành thật , không một chút nghi kỵ của Chương. |
| Đã ‘năm sáu ngày’ không gặp mặt , nếu Văn có nhớ thì chắc chắn là không phải nhớ mình rồi ! Bao nhiêu nghi kỵ lúc trước giờ đây như sống lại trong lòng Minh. |
| Lòng nghi kỵ đã biến mất , anh em cùng dắt tay nhau vào chùa. |
* Từ tham khảo:
- bạn đồng-khoa
- bạn đồng-lao
- bạn đồng-liêu
- bạn đồng-môn
- bạn đồng-niên
- bạn đồng-nghiệp