| hoà hợp | đt. C/g. Hoà-hiệp, thoả-thuận sống chung: Vợ chồng hoà-hợp, hai nước hoà-hợp // Trộn lẫn nhau: Hơi nước hoà-hợp với khí trời. |
| hoà hợp | đgt (H. hợp: họp lại) 1. Sum họp vui vẻ với nhau: Bốn biển anh em hoà hợp lại, trăm đường một hướng nở muôn hoa (Tố-hữu) 2. Thống nhất lại với nhau: Hoà hợp quyền lợi riêng rẽ của mình trong quyền lợi chung của dân tộc (PhVĐồng). |
| hoà hợp | (hoà-hiệp). Thoả-thuận, đồng ý nhau, điều-hoà. |
| hoà hợp | - Vui vẻ sum họp: Anh em hòa hợp với nhau. |
| hoà hợp | Cũng có khi nói là “hoà-hiệp”. Thoả-thuận và đồng ý với nhau: Đôi bên hoà-hợp. |
| Nhưng trong cái thú hoà hợp ấy có lẫn chút rạo rực , nao nư ' c , vì chưa được thoả nguyện về hiện tình của dân quê , nên khao khát mà sự khao khát không diễn được nên lời ấy , nó bắt Dũng tin ở sự thay đổi , tin ở công việc Dũng làm trong bấy lâu và có lẽ làm mãi , chưa biết bao giờ nghỉ. |
| Dũng cảm thấy có một sự hoà hợp nhịp nhàng giữa cảnh chiều và lòng chàng lúc đó. |
| Thấy bà Hai nhìn về phía mình , Dũng mỉm cười yên lặng cúi đầu chào , chàng không muốn cất tiếng nói to sợ làm tan mất sự hoà hợp rất mong manh của chàng và cảnh chiều êm ả. |
| Chàng thấy ông Tuần và những người dân trong làng có liên lạc mật thiết với nhau , sống với nhau trong một sự hoà hơp ấy , chàng muốn phá đổ đi vì chàng thấy nó dựa trên sự bất công ; người dưới bằng lòng sự hoà hợp đó vì họ đã chịu nhận họ là yếu , họ phải yên phận chịu nước kém và cho thế là tự nhiên từ đời kiếp nào rồi. |
Tôi cười , nàng cũng cười , gió trên đồi thổi mạnh ; từ mảnh trời sắc núi , cho đến ngọn cỏ , dáng người như hoà hợp lại với nhau , điều độ , nhịp nhàng như khúc nhạc Quân thiên. |
| Tôi giảng cho nàng nghe về cái vẻ đẹp của trời đất , bảo nàng chỗ tôi với nàng đứng đây là chỗ trung tâm của mọi sự hoà hợp trên đời , lấy cái vẻ đẹp bàng bạc trong non sông mà chung đúc nên. |
* Từ tham khảo:
- mắm sống
- mắm sốt
- mắm tép
- mắm tôm
- mắm tôm chua
- mắm vậy