| hẩm | tt. Ẩm, hư, mất chất tự-nhiên: Cơm hẩm, thóc hẩm, gạo hẩm // (R) Lẻ-loi một mình: Phận hẩm duyên ôi (hôi). |
| hẩm | - tt 1. Nói thức ăn đã biến chất vì hư hỏng: Gạo hẩm; Cơm hẩm 2. Nói số phận thua kém: Phận hẩm duyên ôi (tng); Hẩm duyên, xấu số, em còn đứng không (cd). |
| hẩm | tt 1. Nói thức ăn đã biến chất vì hư hỏng: Gạo hẩm; Cơm hẩm 2. Nói số phận thua kém: Phận hẩm duyên ôi (tng); Hẩm duyên, xấu số, em còn đứng không (cd). |
| hẩm | tt. Hư, biến sắc, biến chất: Gạo hẩm, cơm hẩm. // Cơm hẩm. |
| hẩm | .- t. Biến màu, biến chất vì đã hư hỏng: Gạo hẩm. Ngb. Nói số phận thua kém: Phận hẩm. |
| hẩm | Nói vật gì hư-hỏng biến sắc, biến chất đi: Gạo hẩm. Đường hẩm. Gỗ hẩm. |
| Ta thử nếm mùi cơm hẩm xem sao. |
Anh điền tốt cười : Thưa ông , chúng tôi ăn cơm hẩm với dưa xơi sao được. |
| Trước cụ tôi cũng chỉ xơi cơm hẩm. |
Bữa cơm hôm ấy Mai cố làm thật lịch sự , tuy chỉ có cơm hẩm và một con cá chép vừa nấu , vừa rán , bày trong một cái mâm gỗ sơn son , nhưng mà Lộc cho là xưa nay chưa được ăn chưa được ăn bữa cơm nào ngon miệng bằng. |
| Ất hay Giáp ngồi trong vương phủ cũng thế thôi , lũ dân đen lúc nào cũng chỉ được nắm cơm hẩm và manh áo rách. |
| Thằng khờ bị lão chủ quán trọ lợi dụng , sai đi cắt cỏ để đổi lấy hai bữa cơm hẩm. |
* Từ tham khảo:
- anh trai
- anh tú
- anh tuấn
- anh túc xác
- anh tử túc
- anh vũ