| hào quang | dt. Tia-sáng, vật sang chói: Mắt đổ hào-quang. |
| hào quang | - dt. ánh sáng rực rỡ toả ra chung quanh: toả ánh hào quang. |
| hào quang | dt (H. hào: lông dài và nhọn; quang: ánh sáng) ánh sáng rực rỡ toả ra tứ phía như lông tua tủa: Hào quang vây riết điềm chiêm bao (Hàn Mặc-tử); Một thứ ánh sáng hào quang toả ra (Ng-hồng). |
| hào quang | dt. Tia-sáng, thường dùng để nói tia-sáng vẽ quanh đầu các vị tu-hành đắt đạo, các vị Phật, vị Thánh. // Mắt đổ hào-quang, mắt bị chói loà vì mệt mỏi hay vì quá tức-giận. |
| hào quang | .- Ánh sáng rực rở toả ra tứ phía, chung quanh đầu một vị thần, theo mê tín. Mắt đổ hào quang. Mắt hoa lên như trông thấy trăm nghìn tia sáng. |
| hào quang | Tia sáng: Đức Phật-tổ thuyết-pháp thì hào-quang phát-hiện ra. |
| Trương không trông rõ mặt Thu , chỉ thấy ánh sáng toả ra lấp lánh thành một vùng hào quang trên tóc nàng. |
| Đa số ở vào lứa tuổi chín chắn , có tài thích ứng với biến đổi của hoàn cảnh , nhanh chóng thấy điều lợi hại , xem thường sách vở và những hào quang nặng chất thuyết lý như là lòng nhân nghĩa , lương tâm , phận sự , chí làm trai , kinh bang tế thế… Họ cũng ghét cay ghét đắng những điều phù hoa như lòng thương yêu , sự mơ mộng , nỗi buồn vu vơ , nỗi chán nản trước nhân tình thế thái. |
| Và khi họ đã đứng lên , tiến tới thì hào quang trí tuệ và tài thao lược của họ đã lôi cuốn đám đông , góp gió thành bão để quật ngã tất cả mọi trở lực. |
| Bước đầu tiên của họ vào vùng hào quang , là bước tiến xuống Kiên Thành mùa thu năm Quý Tỵ (1773). |
| Hai gia đình vừa làm xong thì nước dâng lên rất cao , đê vỡ tứ tung cuốn phăng nhà cửa và dân cư chỉ chừa có hai cái nền nhà của hai bà già xung quanh có ánh hào quang , là không lụt. |
| Tạm biệt nhé nếu là lần cuối... Người em như có hào quang toả ra. |
* Từ tham khảo:
- dương kì thảo
- dương kiều
- dương kiều mạch
- dương kinh
- dương lạc
- dương lăng tuyền