| hành hạ | đt. Đày-xắt, đánh-đập khổ-sở: Luật-pháp cấm hành-hạ trẻ-con. |
| hành hạ | - đgt Làm cho đau đớn, khổ sở: Lại còn hành hạ cho tàn, cho đau (Tú-mỡ). |
| hành hạ | đgt Làm cho đau đớn, khổ sở: Lại còn hành hạ cho tàn, cho đau (Tú-mỡ). |
| hành hạ | đt. Làm khổ. |
| hành hạ | .- Làm cho khổ sở, nhục nhã: Chồng không được hành hạ vợ. |
| hành hạ | Cũng nghĩa như “hành”: Mẹ chồng hành-hạ nàng dâu. |
| Nhưng nàng rùng mình khủng khiếp nghĩ rằng đứa con trai lớn của bà cũng gần đủ sức giúp bà trong công việc hhành hạnàng bằng roi vọt và rồi dần dần những đứa khác lớn mãi lên , cứ kế tiếp nhau mà giúp mẹ như thế để đánh đập nàng như đứa con gái lớn. |
| Vì chính những lúc thầy đi vắng , nàng mới bị cô hhành hạ. |
| Bỗng nhiên , nàng như tự khép tội mình , tin rằng từ trước tới nay sở dĩ bị cô hành hạ là tại mình vụng về không biết cách cư xử , chiều chuộng. |
| Bà cứ bắt mày ở đây để bà hành hạ cho nó sướng cái thân bà. |
| Trác chạy vội ra ngoài sân ; vì đau quá nàng không thể chịu được , kêu to : Cô tôi đánh chết tôi !... Mấy ngày tôi đẻ , cô đi lễ hết nơi này nơi nọ ! Rồi bây giờ về nhà , cô lại tìm cách hành hạ tôi... Mợ đứng trên hè , hai tay tỳ hai cạnh sườn , vẻ mặt vênh váo : Tao đi lễ thì có việc gì đến mày... Có dễ tao phải xin phép mày hay sao ! Mấy người hàng xóm đã kéo sang xem đông ở cổng , mợ phán thừa dịp đó , nói với họ : Các ông các bà xem , cái con Trác nó có gian ác không. |
Sự thực , Trác chẳng hề đem lòng nghĩ như lời mợ phán nói , chính mợ đã xưng xưng bịa hẳn chuyện đó để tìm cách hành hạ Trác trước mắt những người hàng xóm cho dễ. |
* Từ tham khảo:
- cung tròn
- cung ứng
- cung văn
- cung văn hoá
- cung xưng
- cùng