| cùng | bt. Đồng đều, chung nhau: Ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu; Chó cùng nhà, gà cùng chuồng; Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá cùng nằm một nơi. // Và, với, tiếng dùng nhập thêm vô: Muốn về cùng mẹ cùng cha, Hay là muốn ở cùng bà cùng ông; Bữa ăn có cá cùng canh, Cũng không mát dạ bằng anh với nàng (CD). // Hay, lời hỏi: Một lòng sầu năm bảy lòng sầu, Đấy vui có biết đây sầu cùng chăng? |
| cùng | bt. Cuối, hết, khắp, nghèo xơ-xác: Cuối cùng, bần-cùng, khắp cùng, đường cùng, vận cùng, ruột cùng, hang cùng ngõ hẻm năm cùng tháng hết. |
| cùng | - 1 I d. (kết hợp hạn chế). Chỗ hoặc lúc đến đấy là hết giới hạn của cái gì. Chuột chạy cùng sào (tng.). Cãi đến cùng. Đi cùng trời cuối đất. - II t. 1 (Chỗ hoặc lúc) đến đấy là hết giới hạn của cái gì. Phía trong . Nơi hang cùng ngõ hẻm. Năm cùng tháng tận*. Vài ba năm là cùng. Xét cho cùng, lỗi không phải ở anh ta. 2 Ở tình trạng lâm vào thế không còn có lối thoát, không còn biết làm sao được nữa. Cùng quá hoá liều (tng.). Đến bước đường cùng. Thế cùng. 3 (cũ, hoặc ph.). Khắp cả trong giới hạn của cái gì. Tìm khắp chợ, cùng quê. Đi thăm cùng làng. - 2 I t. (Những gì khác nhau) có sự đồng nhất hoặc sự giống nhau hoàn toàn về cái gì hoặc về hoạt động nào đó. Anh em cùng cha khác mẹ. Tiến hành cùng một lúc. Hai việc cùng quan trọng như nhau. Cùng làm cùng hưởng. Không có ai đi cùng. - II k. Từ biểu thị quan hệ liên hợp. 1 Biểu thị người hay sự vật sắp nêu ra có mối quan hệ đồng nhất về hoạt động, tính chất hoặc chức năng với người hay sự vật vừa được nói đến. Nó đến với bạn. Nàng về nuôi cái cùng con... (cd.). 2 Biểu thị người sắp nêu ra là đối tượng mà chủ thể của hoạt động vừa nói nhằm tới, coi là có quan hệ tác động qua lại mật thiết với mình. Biết nói cùng ai. Mấy lời xin lỗi cùng bạn đọc. - III tr. (cũ; dùng ở cuối câu, trong thơ ca). Từ biểu thị ý nhấn mạnh về sắc thái tha thiết mong muốn có sự đáp ứng, sự cảm thông ở người khác. Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau (cd.). |
| cùng | I. dt. Chỗ cuối, chỗ giới hạn: đi đến cùng o cãi đến cùng o Chuột chạy cùng sào (tng.). II. tt.1. Ở chỗ cuối, chỗ giới hạn: phía trong cùng o phía ngoài cùng o Giỏi lắm cỡ vài triệu là cùng. 2. Ở vào tình trạng bế tắc, không biết xoay xở ra sao: cùng quá hoá liều. 3. Khắp trong một phạm vi giới hạn: khắp chốn cùng quê. |
| cùng | I. tt. Có những điểm chung giống nhau: anh em cùng cha khác mẹ o cùng một số nhà o tiến hành cùng một lúc. II. lt. 1. Từ biểu thị mối quan hệ liên hợp giữa người hoặc sự vật nói trước có điểm đồng nhất với người, sự vật tiếp liền đó: Muốn về cùng mẹ cùng cha (cd.).2. Cái nêu trước có quan hệ trực tiếp, tác động tới người được nêu ra liền sau đó: mấy lời xin lỗi cùng bạn đọc o muốn nói cùng em bao lời trìu mến. III. trt. Từ dùng ởcuối câu để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm tha thiết của người nói: Người trong một nước phải thương nhau cùng (cd.). |
| cùng | tt 1. ở chỗ cuối, chỗ sâu nhất: Hang cùng ngõ hẻm (tng) 2. Bí quá: Bước đường cùng; Cùng nghề đan thúng, túng nghề đan nia (tng). trgt 1. Khắp cả: Đi cùng bốn bể năm châu (tng) 2. Đến hết giới hạn: Chuột chạy cùng sào (tng). |
| cùng | trgt 1. Với: Muốn về cùng mẹ cùng cha hay là muốn ở cùng bà cùng ông (cd) 2. Với nhau: Đi đâu cho thiếp đi cùng (cd); Cùng ăn một mâm, cùng nằm một chiếu (tng) 3. Đối với: Để sau nên thẹn cùng chàng hỏi ai (K) 4. Và: Anh cùng em, ta cùng ra đi; Nàng về nuôi cái cùng con (cd). tt Chung: Cùng cha khác mẹ. trt Từ đặt ở cuối câu để nhấn mạnh vào ý đã nói: Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước thì thương nhau cùng (cd). |
| cùng | 1. bt. Với, và, chung với: Anh cùng tôi đi chơi. 2. bt. Giống, đều, với một: Cùng cha khác mẹ. 3. trt. Đều: Cùng trông nhau mà cùng chẳng thấy (Đ. thị. Điểm) Đôi ta như thể con tằm, cùng ăn một lá cùng nằm một mâm. (C. d) |
| cùng | 1. bt. Cuối hết không còn gì nữa: Hang cùng ngõ hẻm. Cùng nam cực bắc. Gắng cho tới cùng. // Đến cùng, tới cùng. 2. tt. Nghèo, túng quẫn: Cùng quá hoá liều. Đỡ khi gấp khúc, đỡ khi vận cùng (Nh. đ. Mai) |
| cùng | 1. ph. Với nhau: Cùng ăn một mâm, cùng nằm một chiếu. 2. g. Với: Muốn về cùng mẹ cùng cha, Hay là muốn ở cùng bà cùng ông (cd). 3. l. Và: Anh cùng em; Chú cùng bác. 4. t. Chung: Cùng cha khác mẹ. |
| cùng | I. t. ở chỗ cuối, chỗ sâu nhất: Hang cùng ngõ hẻm. II. ph. 1. Khắp cả: Đi cùng bốn bể năm châu. 2. Bí, túng kế: Cùng quá hoá liều. |
| cùng | 1. Chung với nhau: Hai người cùng ở một nhà. Văn-liệu: Khác lọ cùng nước. Cùng ăn một mâm, cùng nằm một chiếu. Chó cùng nhà, gà cùng chuồng. Cùng nhau trót đã hẹn lời (K.). Mới cùng nhau lúc ban ngày đã quên (K.). Cùng một máu bác sinh ra, khác giọt máu mẹ ai hoà thương ai. Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá cùng nằm một nong. Cùng mặt mà chẳng cùng lòng, Cùng ở một ngõ giỗ chồng nhau đi. Muốn về cùng mẹ cùng cha, Hay là muốn ở cùng bà cùng ông. Ngọt ngon cùng hưởng đã xong, Còn khi cay đắng cũng cùng có nhau. Nào thầy nào bạn đi đâu tá, Bỏ chết nhau đây chẳng giúp cùng. Trai bạc mắt, gái thâm môi, Những người lông bụng chớ chơi bạn cùng. Đi đâu cho thiếp đi cùng. Đói no thiếp chịu, lạnh-lùng có đôi. 2. Giống nhau: Hai người cùng một khổ mặt. 3. Đều: Hai người cùng đến một lúc. 4. Và, với: Anh cùng em, chú cùng bác. |
| cùng | I. Cuối hết, không còn gì nữa: Xét cho cùng. Văn-liệu: Hang cùng ngõ hẻm. Năm cùng tháng tận. Cùng nam cực bắc. Sơn cùng thuỷ tận. Đi cùng bốn bể chín châu. Thâm sơn cùng cốc. II. Túng quẫn, nghèo khó: Cùng quá hoá liều. Văn-liệu: Đỡ khi gấp khúc, đỡ khi vận cùng (Nh-đ-m). Lạ thay cùng đạt cơ trời (Ph-Tr). Quân-tử cố-cùng, tiểu-nhân cùng tư lạm. Cùng tắc biến, biến tắc thông. Chó cùng rứt giạu. Lươn cùng gặm đất sét |
Bà Tuân ra vẻ đã tính toán kỹ càng : Chỉ bốn chục là cùng. |
| Sẵn của không cần phải nhờ vả ai nên bà chẳng muốn chơi bời với các bà cùng tuổi trong làng. |
| Còn mợ phán từ hôm thấy mẹ nói đã tìm được một món và họ đã nhận lời , thì chỉ định ngày sẽ ccùngmẹ và chồng đi xem mặt. |
| Nhưng Trác lại xấu hổ không dám đi một mình , và bà cũng muốn tiện dịp sang xem nhà cửa chàng rể ra sao , nên bà ccùngcon và bà Tuân ra đi. |
| ở nhà nàng dù có người làm thuê hay đầy tớ chăng nữa , đến bữa bao giờ cũng ccùngăn chung. |
| Nhân dịp đó , nàng cũng muốn nũng nịu ccùngchồng , tỏ lòng yêu dấu chồng , rồi nói với chồng một đôi lời. |
* Từ tham khảo:
- cùng bạn ăn mày mắng nhau đồng chiếu
- cùng bất đắc dĩ
- cùng cảnh cùng thuyền
- cùng cốc thâm sơn
- cùng cục
- cùng cực