| gương nga | dt. Mặt trăng: gương nga chênh-chếch dòm song (K). |
| gương nga | - Từ trong văn học cũ chỉ Mặt trăng: Gương nga vằng vặc đầy song (K). |
| Gương Nga | - Chỉ mặt trăng, Nga tức Hằng Nga.Xem Chị Hằng |
| gương nga | - Theo truyền thuyết trong cung trăng có chị Hằng Nga, nên thường gọi trăng là "gương nga" |
| gương nga | dt Từ văn chương chỉ mặt trăng: Gương nga vằng vặc đầy song, vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân. |
| gương nga | dt. Mặt trăng, ở điển cô Hằng-nga ở cung trăng (chỉ dùng trong thơ mà thôi): Gương-nga chênh-chếch dòm song (Ng.Du) |
| gương nga | .- Từ trong văn học cũ chỉ Mặt trăng: Gương nga vằng vặc đầy song (K). |
| gương nga | Tức là mặt trăng, lấy điển cô Hằng-nga ở cung trăng: Gương nga chênh-chếch dòm song (K). |
| Một đám mây là là xuống thấp , có phải Giáng Kiều xòa tóc xuống để ông bíu theo mà bay lên trờỉ Hay đó là hồn thơ nâng ông bay lên cao : Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha Kiều từ trở gót trướng hoa Mặt trời gác núi , chiêng đà thu không gương nga chênh chếch dòm song Vàng gieo ngấn nước , cây lồng bóng sân Hải đường lả ngọn đông lân Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà Ngọn bút ông căng như một cành cây trĩu nhựa. |
* Từ tham khảo:
- thủ phạm
- thủ pháo
- thủ pháp
- thủ phận
- thủ phủ
- thủ quân