| bển | dt. Bên ấy, tiếng chỉ nơi hoặc người hay nhóm người vừa mới nói: Ngó qua bển thấy mù-mù; Mốt, ở bển qua rước dâu; Bển muốn gì, đây tôi cũng sẵn-sàng. |
| bển | đt. Bên ấy: ở bển o sang bển. |
| bển | dt Tiếng miền Nam có nghĩa là Bên ấy: Anh Hai ở bển, gọi rồi, nhưng chưa về. |
| bển | (đph). Bên ấy. |
Anh về em không biết gì đưa Còn một trái dừa đương ở trên cây Khuyên anh ở lại chốn này Để em về bển , cha mẹ rầy em chịu cho. |
| Rồi bà Hai Nhiều quay sang xỉa xói chồng : Ông có sợ thì qua bển mà năn nỉ họ. |
| Qua bển hỏi đầu đuôi gốc ngọn ra làm sao. |
| Tôi giành : "Chừng nào bánh chín , để con đem qua bển cho. |
| Tôi cười thầm má tôi hoài , buồng chuối xiêm , trái mướp , nắm rau với mấy cái bánh con con làm sao bù đắp nổi một con người , sao má tôi không đem tôi qua bển để đền , tôi hy sinh liền cho má coi. |
| Chị hỏi trống không : Nhện Con đâu rồỉ Thi trả lời : Hồi sáng nay anh Trực Tết cơ quan , chở nó qua bển thì nó buồn , anh điện thoại biểu cô út Nhện Con rước nó đi chơi. |
* Từ tham khảo:
- bến
- bến bờ
- bến cũ đò xưa
- bến đợi sông chờ
- bến lội
- bến nước