| gởi | (GỬI) đt. Đưa hay giao cách gián-tiếp, nhờ người hay cơ-quan trung-gian đưa giùm: Xa sông cách núi lỡ vời, gởi thơ sợ lậu gởi lời sợ quên (CD) // giao-phó, ký-thác: Ăn nhờ sống gởi; Chọn mặt gởi vàng, chọn người gởi của; Sống gởi nạc thác gởi xương // Bày-tỏ cách cung-kính: Thưa gởi; Ngập-ngừng mới gởi thấp cao sự tình (K). |
| gởi | - đgt (đph) Như Gửi: Gửi đơn xin ân xá. |
| gởi | đgt (đph) Như Gửi: Gửi đơn xin ân xá. |
| gởi | đt. Cũng gọi là gửi. 1. Đưa cho ai cái gì bằng cách trao cho một người khác, bằng cách gián-tiếp: Gởi thư, gởi hàng hoá. 2. Phú thác cho: Chọn người gởi của (T.ng) Biết đâu mà gởi can-tràng vào đâu (Ng.Du) // Sống gởi thịt, thác gởi xương, nói con gái hiến thân cho ai một cách hoàn-toàn. Ngr. Trình bày, thưa: Ngập ngừng mới gửi thấp cao sự tình (Ng.Du) |
| gởi | .- đg. X. Gửi: Gởi thư. |
| gởi | Xem "gửi". |
Trương chưa biết mặt chú rể , còn tên chú rể chàng có đọc trong bức thư của một ông chú gởi cho , nhưng vì không để ý nhớ nên chàng cũng quên bẵng đi. |
| Em dặn một người thân , cứ theo đúng ngày , tháng , năm gởi tới cho anh. |
| Mấy ngày hôm sau mới nhận được bức thư ông tú gởi về từ biệt. |
Lộc mặt tái mét , tay run run , ấp úng : Thứ này... đưa cho... gởi cho... cô Mai ? Thằng bé sợ hãi : Bẩm không... con không biết. |
Nhưng gởi đến nhà này phải không ? Thằng bé không trả lời. |
| Chiếc phong bì đựng một cái giấy bạc hai chục và một bức thư , trong có gọn gàng mấy dòng chữ : Em Mai yêu quý , Giữ lời hứa , anh gởi tặng em số tiền ấy và chiều mai đúng 5 giờ như lần trước , anh chờ em ở Bách Thú. |
* Từ tham khảo:
- xợp đầu
- xợt
- xợt-xợt
- xu Ăng-lê
- xu bản
- xu con