| chổng mông | đt. C/g. Chổng chồng mông X. Chổng khu. Đi đâu mà chẳng lấy chồng, Người ta lấy hết chổng mông kêu trời (CD). |
| chổng mông | đgt Cúi xuống, giơ mông cao lên (thtục): Đi đâu mà chẳng lấy chồng, người ta lấy hết, chổng mông mà gào (cd). |
| chổng mông | Chúc đầu xuống mà giơ mông lên. |
| Sài đến cổng thấy cô đang chổng mông cúi xuống giếng thơi kéo nước cho một chị con mọn cũng đến thăm chồng. |
| Sài đến cổng thấy cô đang chổng mông cúi xuống giếng thơi kéo nước cho một chị con mọn cũng đến thăm chồng. |
Bữa nào anh Hết cũng chổng mông thổi lửa , rồi dọn cơm sẵn , ngồi dựa cửa trước chờ tía anh về. |
| Anh biểu tụi nó bày cờ ra , rồi tự đi quân , anh không nhìn , chổng mông vo gạo , một đứa nói vô pháo đầu nghen , anh kêu mã tấn. |
| Giang nhắc : "ờ phải em ham đất lắm , hồi nhỏ ghe đậu bến nào chế cũng coi em bắt mệt , cứ xoay lưng là em chổng mông cạp đất ăn ngon lành. |
| Đàn chim bồ câu chổng mông mổ trên nong đỗ. |
* Từ tham khảo:
- tùng tiệm
- tùng tùng
- tùng tự
- tùng xẻo
- tủng
- túng