| ló | đt. Thò ra, nhô lên: Lấp-ló, ló ra cửa sổ, dưới hầm ló lên // Lú, xuyên thủng: Đóng cây đinh ló qua tới bên nây. |
| ló | dt. Thóc, lúa (tiếng địa-phương Thanh-hoá, Nghệ-an, do lúa nói trại): Hai giạ ló xay ra một giạ gạo. |
| ló | dt. (do Lỗ) Tên một thức ăn uống rượu: Nuôi-nấng bấy-chầy, phải tiếu biếu những khúc dồi, dĩa ló (HL). |
| ló | - 1 d. (ph.). Lúa. - 2 đg. Để lộ một phần nhỏ (thường là cao nhất) ra khỏi vật che khuất. Ló đầu trên bức tường. Mặt trời vừa ló lên sau dãy núi. |
| ló | dt. Lúa. |
| ló | đgt. Để lộ một phần ra khỏi vật che khuất: ló mặt ra o mặt trăng ló khỏi đám mây. |
| ló | dt (đph) Lúa: Năm nay được mùa ló. |
| ló | đgt Thò ra; Lộ ra: Trăng chênh chếch đầu non mới ló (NgCgTrứ). |
| ló | đt. Thò ra, lú ra: Trăng vừa ló dạng. // Sự ló. Ló dạng. |
| ló | (ĐPH).- d. Nh. Lúa. |
| ló | .- đg. 1. Thò ra, lộ ra: Mặt trăng ló ra khỏi đám mây. 2. Chiếu ánh sáng: Ló đèn pin vào mà quan sát. |
| ló | Thò ra: Mặt trăng mới ló lên. Ló đèn bấm. |
| Hơi nóng làm mờ những ngôi sao ló trong khung cửa sổ. |
| Nhưng vì hôm đó nhằm ngay mười ba ta , nên trăng mọc sớm , đã lấp ló sau giậu tre thưa. |
Lúc đó bóng trăng lấp ló qua giàn hoa móng rồng. |
| Trăng đã lên cao từ lâu , lấp ló xuyên qua cành lá khẽ rung động của cây hoàng lan. |
Ai làm Ngưu Chức đôi đàng Để cho quân tử đa mang nặng tình Thuyền quyên lấp ló dạng hình Em đành chẳng chịu gởi mình cho anh Trách ai nỡ phụ lòng thành Đêm nằm thổn thức tam canh ưu sầu Ai làm ra cuộc biển dâu Gối luông chẳng đặng giao đầu từ đây. |
| Chữ nghĩa ở cái xó rừng này như cây kim trong túi , trước sau gì cũng ló ra ngoài thôi ! Càng ngày ông giáo càng có cảm giác khó chịu là mình bị lôi cuốn vào một vùng sôi động , có gió bão và tiếng va chạm vũ khí , mà không có cách nào cưỡng lại được. |
* Từ tham khảo:
- ló ngó
- lọ
- lọ
- lọ
- lọ lem
- lọ mọ