| lo | đt. Suy-tính, đắn-đo: Tính quẩn lo quanh (thng); ăn no, lo được (tng) // áy-náy không yên trong dạ: Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái goá lo ngày lo đêm? (CD) // Chạy-chọt, hối-lộ: Đi lo cho êm chuyện; Biết ai mà lo bây-giờ? |
| lo | - đg. 1. Cảm thấy áy náy, không yên tâm khi chờ đợi một sự việc, một tình cảnh đáng e ngại. 2. Tính toán đến, quan tâm đến : Lo làm lo ăn ; Anh nuôi lo cho các chiến sĩ có cơm nóng canh ngọt. 3. Chạy chọt đút lót để được việc gì : Lo thày lo thuốc ; Lo thầy kiện. |
| lo | đgt. 1. Không yên trong lòng vì phải bận tâm về điều gì không hay có thể xẩy ra: nỗi lo o không đáng lo o lo vỡ đê o lo mất mùa o Sáng bể chớ mừng, tối rừng chớ lo (tng.) o lo tái mào o lo thắt ruột. 2. Tính toán, chuẩn bị để làm tốt việc gì: cháu nó biết lo rồi o lo xa o lo làm nhà o lo giỗ tết o Một người biết lo bằng kho người hay làm (tng.). 3. Dồn toàn bộ tâm trí và sức lực để làm cho được: lo chạy chữa cho khỏi bệnh o lo học thi o lo dựng vợ gả chồng cho con cái. 4. Lo lót, nói tắt: phải lo cả phòng. |
| lo | đgt 1. Cảm thấy áy náy, không yên tâm: Chim kêu, vượn hót, nửa mừng, nửa lo (Hát xẩm). 2. Tính toán đến; Quan tâm đến: ăn không lo, của kho cũng hết (tng). 3. Chạy chọt: Lo thầy lo thuốc (tng); Lo thầy kiện. |
| lo | đt. E ngại, áy náy trong lòng tính toán: Thành đổ đã có vua xây, Việc chi gái goá lo ngày lo đêm (C.d) Một người hay lo, bằng kho người hay làm (T.ng) Ngr. Đút lót, hối lộ: Lo tiền cho quan. |
| lo | .- đg. 1. Cảm thấy áy náy, không yên tâm khi chờ đợi một sự việc, một tình cảnh đáng e ngại. 2. Tính toán đến, quan tâm đến: Lo làm lo ăn; Anh nuôi lo cho các chiến sĩ có cơm nóng canh ngọt. 3. Chạy chọt đút lót để được việc gì: Lo thày lo thuốc; Lo thầy kiện. |
| lo | 1. áy-náy không yên trong lòng: Lo vỡ đê. Văn-liệu: Ăn no, lo được (T-ng). Lo bò trắng răng (T-ng). Lo bằng lo sang sứ (T-ng). Một người hay lo bằng kho người hay làm (T-ng). Làm người chẳng biết lo xa, Trẻ thơ đã vậy, mai già thì sao (C-d). Cũng đừng tính quẩn, lo quanh (K). Cái lo này để về sau tày trời (Nh-đ-m). Lo gì phúc lộc công danh kém người (Nh-đ-m). Giàu ăn khó chịu, lo gì mà lo (C-d). Thành đổ đã có vua xây, Việc gì gái goá lo ngày lo đêm (C-d). 2. Để ý toan tính việc gì: Lo ăn, lo tiêu. Lo mưu, lo kế. |
| Cụ chẳng phải lo. |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lo+`i : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Cứ lo đi. Có thiếu đâu , tao cố bù đậy vào cho |
| Tuy đã 19 tuổi , nhưng vì bận lloăn lo làm , nên chưa bao giờ nàng biết những chuyện trai lơ. |
| Bỗng bà thẫn thờ , vẻ llongại hỏi con gái : Anh mày mãi không thấy về nhỉ ? Thì mẹ lo gì , khuya đã có trăng. |
* Từ tham khảo:
- lo bạc râu, rầu bạc tóc
- lo bằng lo sang sứ
- lo bề tế riêng
- lo bò không có hàm trên
- lo bò trắng răng
- lo buồn